Động từ đi với Dativ và Akkusativ: Verben mit Dativ und Akkusativ (A2)

Đọc thêm:

Nhóm động từ đi với Dativ (Verben mit Dativ)

Đa số (không phải tất cả) các động từ miêu tả những hành động tác động lên nhóm đối tượng là người sẽ đi với cách 3 Dativ. Ví dụ chúng ta có những động từ như: helfen (giúp đỡ ai đó), gratulieren (chúc mừng ai đó), antworten (trả lời ai đó), danken (cảm ơn ai đó), zuhören (lắng nghe ai đó), gefallen (cái gì làm cho ai đó thích = ai đó thích cái gì đó), passen (phù hợp với ai đó), gehören (thuộc về ai đó), wehtun (làm đau ai đó), zustimmen (đồng ý với ai đó).

Điểm chung ở trên là các động từ này đều tác động lên nhóm đối tượng là người (tác động lên ai đó), do đó chúng đều đòi hỏi tân ngữ Dativ. Tuy nhiên cần cẩn thận với những động từ cũng tác động lên người nhưng lại đòi hỏi tân ngữ Akkusativ như lieben (yêu ai đó), fragen (hỏi ai đó), verstehen (hiểu ai đó).

Sau đó là các ví dụ cụ thể của các động từ tác động lên người và đi với tân ngữ Dativ. Các từ chỉ người được/bị tác động sẽ được tô màu da cam.

antworten: trả lời
Der Mann antwortet der Frau (Người đàn ông trả lời người phụ nữ)
danken: cảm ơn
Ich danke dir (Mình cảm ơn cậu)
gratulieren: chúc mừng
Wir gratulieren ihr zum Geburtstag (Chúng tôi chúc mừng cô ấy nhân dịp sinh nhật)
gefallen: thích
Das Haus gefällt den Leuten (Ngôi nhà làm cho mọi người thích = Mọi người thích ngôi nhà)
gehören: thuộc về
Das Auto gehört dem Chef (Chiếc ô tô thuộc về ông sếp)
helfen: giúp đỡ
Er hilft dir bei den Hausaufgaben. (Anh ấy giúp bạn làm bài tập về nhà)
passen: phù hợp
Die Schuhe passen der Frau gut. (Đôi giày rất hợp với người phụ nữ)
wehtun: làm đau
Der Kopf tut der Frau weh. (Cái đầu làm đau người phụ nữ = Người phụ nữ bị đau đầu)
zustimmen: đồng ý
Ich stimme dir zu (Tôi đồng ý với bạn)
zuhören: lắng nghe
Die Kinder hören der Oma zu. (Lũ trẻ lắng nghe người bà)

Nhóm động từ đi với Akkusativ (Verben mit Akkusativ)

Ngoài các động từ tác động lên nhóm đối tượng người đi với Dativ, đa số các động từ còn lại trong tiếng Đức đều đi với Akkusativ. Và đây là những động từ tác động lên nhóm đối tượng là sự vật. Chúng ta có rất nhiều động từ tác động lên sự vật như: bekommen (nhận cái gì đó), bestellen (đặt mua cái gì đó), brauchen (cần cái gì đó), essen (ăn cái gì đó), haben (có cái gì đó), hören (nghe cái gì đó), kaufen (mua cái gì đó), lesen (đọc cái gì đó), suchen (tìm cái gì đó), trinken (uống cái gì đó), vergessen (quên cái gì đó), verlieren (mất cái gì đó). Và một số động từ tuy tác động lên người nhưng vẫn đòi hỏi tân ngữ Akkusativ như lieben (yêu ai đó), fragen (hỏi ai đó), verstehen (hiểu ai đó).

Sau đó là các ví dụ cụ thể của các động từ tác động lên vật và đi với Akkusativ. Các từ chỉ vật được/bị tác động sẽ được tô màu xanh.

Thêm vào đó là một số động từ tuy tác động lên người nhưng vẫn đòi hỏi tân ngữ Akkusativ. Các từ chỉ người được/bị tác động sẽ được tô màu tím.

bekommen: nhận
Martin hat einen Studienplatz in Medizin bekommen. (Martin đã nhận được một chỗ học trong ngành Y)
bestellen: đặt mua
Sie hat das Buch im Internet bestellt. (Cô ấy đã đặt mua cuốn sách trên mạng)
brauchen: cần
Die Kinder brauchen neue Schuhe. (Lũ trẻ cần những đôi giày mới)
essen: ăn
Ich esse einen Apfel. (Tôi ăn một quả táo)
fragen: hỏi
Er hat mich nach meiner Handynummer gefragt (Anh ấy đã hỏi tôi về số điện thoại của tôi)
haben: có
Mein Bruder hat ein Auto. (Anh trai tôi có một chiếc xe hơi)
hören: nghe
Ich höre eine CD von Michael Jackson. (Tôi đang nghe đĩa nhạc CD của Michael Jackson)
kaufen: mua
Wir kaufen einen neuen Teppich. (Chúng tôi mua một tấm thảm mới)
lieben: yêu
Ich liebe dich (Anh yêu em)
lesen: đọc
Der Student liest ein Buch. (Cậu sinh viên đang đọc một cuốn sách)
suchen: tìm
Sie sucht einen Mann. (Cô ấy đang tìm một người đàn ông)
trinken: uống
James trinkt einen Orangensaft. (James uống nước cam)
vergessen: quên
Nina hat den Termin vergessen. (Nina đã quên cuộc hẹn)
verlieren: mất
Ich habe meinen Schlüssel verloren. (Tôi đã đánh mất cái chìa khóa của mình)
verstehen: hiểu
Ich kann dich nicht verstehen. (Tớ không thể hiểu nổi cậu)

Nhóm động từ đi với cả Dativ lẫn Akkusativ (Verben mit Dativ und Akkusativ)

Nhóm động từ cuối cùng chúng ta nhắc đến ở đây chính là những động từ đòi hỏi cả 2 tân ngữ DativAkkusativ trong câu, nếu không thì câu sẽ trở nên không đầy đủ và vô nghĩa. Ví dụ như động từ geben (đưa cho). Vậy thì câu đầy đủ và có nghĩa sẽ phải là đưa cho ai đó (tân ngữ Dativ) cái gì đó (tân ngữ Akkusativ).

Tương tự như vậy, chúng ta còn có các động từ như: schenken (tặng cho ai đó cái gì đó), servieren (phục vụ ai đó cái gì đó), bringen (mang cho ai đó cái gì đó), schreiben (viết cho ai đó cái gì đó), kaufen/verkaufen (mua/bán cho ai đó cái gì đó), zeigen (chỉ cho ai đó cái gì đó), wünschen (cầu nguyện/mong ước cho ai điều gì đó), schicken (gửi cho ai đó cái gì đó), erklären (giải thích cho ai đó điều gì đó) …

Sau đây là các động từ đi kèm với tân ngữ Dativ (đối tượng người tô màu cam) và theo sau đó là một tân ngữ Akkusativ (đối tượng vật tô màu xanh):

bringen: mang cho
Heute bringt er den Gästen das Frühstück (Hôm nay anh ấy mang cho những vị khách bữa sáng)
erklären: giải thích
Kannst du mir den Unterschied zwischen X und Y erklären? (Bạn có thể giải thích cho mình sự khác nhau giữa X và Y?)
geben: đưa cho
Die Mutter gibt dem Baby die Flasche (Bà mẹ đưa cho đứa trẻ cái chai)
kaufen: mua cho
Der Vater kauft dem Sohn einen Computer (Người cha mua cho con trai một chiếc máy vi tính)
schenken: tặng
Mein Bruder schenkt meiner Schwester ein Buch (Anh tôi tặng chị tôi một quyển sách)
servieren: phục vụ
Sie serviert den Leuten die Getränke. (Cô ấy phục vụ mọi người đồ uống)
schreiben: viết cho
Der Mann schreibt seiner Freundin einen Brief (Người đàn ông viết cho bạn gái của anh ta một bức thư)
schicken: gửi
Ich schicke Ihnen eine Flasche Wein (Tôi gửi cho Ngài một chai rượu)
wünschen: chúc, ước
Wir wünschen dir alles Gute zum Geburtstag (Bọn mình chúc cậu mọi điều tốt đẹp nhân ngày sinh nhật)
zeigen: chỉ cho
Wir zeigen unseren Gästen das Haus (Chúng tôi chỉ cho những vị khách ngôi nhà)

Lưu ý 1: Về vị trí của các tân ngữ

Tân ngữ Dativ luôn đứng trước tân ngữ Akkusativ. Ví dụ:

Der Chef gibt der Sekretärin den Brief (Sếp đưa thư ký lá thư).

Rõ ràng ở đây, tân ngữ Dativ (der Sekretärin) được đứng trước tân ngữ Akkusativ (den Brief).

Thậm chí khi chúng ta thay tân ngữ Dativ “der Sekretärin” bằng một đại từ nhân xưng ở cách 3 Dativ tương đương là “ihr” ám chỉ cô thư ký đó, thì thứ tự tân ngữ Dativ luôn đứng trước tân ngữ Akkusativ vẫn không bị thay đổi. Ví dụ:

Der Chef gibt ihr den Brief. (Sếp đưa cô ấy lá thư).

Tuy nhiên, khi chúng ta thay thế tân ngữ Akkusativ “den Brief” bằng một đại từ nhân xưng ở cách 4 Akkusativ tương đương là “ihn” ám chỉ bức thư đó, thì bây giờ thứ tự tân ngữ sẽ bị thay đổi: Tân ngữ Akkusativ sẽ được đứng trước tân ngữ Dativ:

Der Chef gibt ihn der Sekretärin (Tân ngữ Akkusativ ở dạng đại từ nhân xưng “ihn” đứng trước tân ngữ Dativ “der Sekretärin”)

Hoặc :

Der Chef gibt ihn ihr (Tân ngữ Akkusativ ở dạng đại từ nhân xưng “ihn” đứng trước tân ngữ Dativ ở dạng đại từ nhân xưng “ihr”)

Lưu ý 2: Vị trí tân ngữ và chủ ngữ có thể đảo cho nhau mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu

Đây là một câu với cấu trúc bình thường: Nominativ + Verb + Dativ + Akkusativ

Die Lehrerin erklärt den Schülern diese Aufgabe

Cô giáo (Die Lehrerin: Nominativ) giải thích cho những học sinh (den Schülern: Dativ) bài tập này (diese Aufgabe: Akkusativ).

Câu ở trên cũng có thể được viết lại bằng cách đảo tân ngữ Dativ hoặc tân ngữ Akkusativ lên đầu câu mà không hề làm nghĩa của câu thay đổi (Câu vẫn sẽ mang ý nghĩa: Cô giáo giải thích cho những học sinh bài tập này)

Diese Aufgabe erklärt die Lehrerin den Schülern

hoặc:

Den Schülern erklärt die Lehrerin diese Aufgabe

Mình luôn mong muốn nhận được bình luận cũng như chia sẻ của các bạn và rất cảm ơn những like và share của mọi người trong suốt thời gian qua. Các bạn có thể trực tiếp phản hồi bài viết đến mình thông qua các nút chức năng trên blog hoặc qua bài viết trên page nhé. Cảm ơn mọi người rất nhiều ❤️

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. Thùy Linh 28 Tháng Mười Một, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 28 Tháng Mười Một, 2017
  2. Linh 3 Tháng Mười Hai, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 3 Tháng Mười Hai, 2017
  3. Nguyen Ha 11 Tháng Mười Hai, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 11 Tháng Mười Hai, 2017
  4. Quang Anh 2 Tháng Ba, 2018 Trả lời
    • Dat Tran 2 Tháng Ba, 2018
  5. quang 17 Tháng Ba, 2018 Trả lời
    • Dat Tran 18 Tháng Ba, 2018
  6. Trang Snoopy 19 Tháng Năm, 2018 Trả lời
    • Dat Tran 20 Tháng Năm, 2018

Bình luận của bạn

Nhận tài liệu tiếng Đức
miễn phí