Nebensätze: Các loại câu phụ (A2, B1)

Trong bài viết này mình mới cập nhật lại về chủ đề các loại câu phụ Nebensätze. Bạn sẽ ôn lại về cách sử dụng tất cả các loại câu phụ như wenn, weil, ob, bis, indem, nachdem và các loại câu mang ý nghĩa tương đương nhưng lại không phải câu phụ như deshalb, trotzdem, um zu

Khái niệm câu phụ

  • Câu phụ là loại câu mà nhằm bổ sung ý nghĩa cho câu chính.
  • Câu phụ khi đứng một mình sẽ không có ý nghĩa.
  • Động từ của câu phụ luôn đứng cuối câu.

Quy định về màu sắc để bạn dễ theo dõi

  • Câu phụ: màu xanh hoặc màu cam
  • Câu mang ý nghĩa tương đương nhưng không phải câu phụ: màu tím

Câu phụ với wenn hoặc falls (Câu điều kiện Konditionalsatz)

Câu phụ với Wenn
Khi nào dùng Wenn: Trả lời cho câu hỏi Wann? (Khi nào?) Hoặc Unter welcher Bedingung? (Với điều kiện nào?)
Wann fliegst du nach Deutschland?

Ich fliege nach Deutschland, wenn ich mein Visum bekomme. (Tôi sẽ bay tới Đức, khi tôi nhận được Visum

Câu phụ với Falls
Khi nào dùng Falls: Về mặt ý nghĩa cũng tương tự như wenn (Ý nghĩa: Khi, nếu, trong trường hợp) nhưng về mặt xác suất thì câu với falls mang ý nghĩa là điều kiện sẽ khó xảy ra hơn theo đánh giá chủ quan của người nói.
Wenn ich Zeit habe, fahre ich nach Paris. (Khi tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris -> Khả năng về mặt xác suất tôi có thời gian là cao, tôi biết chắc chắn sẽ có lúc tôi có thời gian).
Falls ich Zeit habe, fahre ich nach Paris (Trong trường hợp tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris. Có thể tôi sẽ có thời gian, nhưng khả năng này theo tôi nghĩ là thấp, tôi e rằng tôi sẽ không có thời gian).

Câu phụ với weil hoặc da (Câu chỉ nguyên nhân Kausalsatz)

Câu phụ với weil hoặc da
Trả lời cho câu hỏi Warum, wieso (Tại sao)?

Ich kaufe mir einen BMW, weil ich viel Geld habe.

Theo như ví dụ trên: Nếu vế phụ (vì tôi có nhiều tiền) đứng sau vế chính (Tôi mua một chiếc BMW)  -> Khuyên dùng weil (tuy nhiên không bắt buộc)

Da về nghĩa cũng y hệt như weil, nhưng khi muốn đảo vế phụ lên trước thì bạn nên dùng da (tuy nhiên cũng không bắt buộc)

Da ich viel Geld habe, kaufe ich mir einen BMW.

Ngoài ra trong ngôn ngữ nói thường ngày, khi dùng da thì bạn đang ngầm mặc định là đối phương đã biết sự việc đó rồi.

Da ich viel Geld habe, kaufe ich mir einen BMW.

Người nghe đối diện đã biết bạn là một người có nhiều tiền từ lâu rồi.

Weil ich viel Geld habe, kaufe ich mir einen BMW.

Người nghe đối diện mới lần đầu được biết bạn là một người có nhiều tiền.

Câu phụ chỉ sự nhượng bộ với obwohl

Câu phụ với obwohl
Dùng câu phụ dạng này để thể hiện một sự đối lập phi logic giữa 2 mệnh đề.

Obwohl es regnet, nehme ich keinen Regenschirm mit.

Trời mưa thì phải mang ô -> Đây là một sự logic. Mặc dù trời mưa, nhưng tôi không mang theo ô -> Phi logic

Cùng với ý nghĩa nhượng bộ/thể hiện sự đối lập phi logic, chúng ta còn 2 loại từ trotzdemdennoch đều mang ý nghĩa là tuy nhiên. Nhưng bạn cần lưu ý, đây không phải là câu phụ Nebensatz vì khi sử dụng trotzdemdennoch thì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là Konzessivsatz: Câu nhượng bộ.

Das Wetter ist sehr schön, trotzdem bleibt sie zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

Trotzdem hay dennoch cũng có thể đứng sau động từ và chủ ngữ (ở vị trí số 3):

Das Wetter ist sehr schön, bleibt sie dennoch zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

Câu phụ chỉ cách thức với indem (Modalsatz)

Câu phụ với indem
Câu phụ với indem trả lời cho câu hỏi Wie (Thế nào)?

Có nghĩa là mệnh đề phụ sẽ diễn giải việc phải làm thế nào để đạt được điều mong muốn ở mệnh đề chính. Bạn có thể tạm dịch indem = thông qua việc.

Man kann programmieren lernen, indem man einen Programmierkurs besucht.

Người ta có thể học lập trình, thông qua việc đến tham dự 1 khóa học lập trình.

Câu phụ chỉ kết quả với so dass

Câu phụ với so dass
Là loại câu phụ để thể hiện kết quả/hậu quả từ những hành động/sự việc đã xảy ra ở mệnh đề chính.

Ich habe fleißig gelernt, so dass ich diese Prüfung bestanden habe.

Tôi đã học rất chăm chỉ, do đó tôi đã đỗ kỳ thi này.

So dass có thể tách ra khi ở mệnh đề chính có xuất hiện tính từ và tính từ này phải có ảnh hưởng/liên quan đến kết quả ở mệnh đề phụ:

Es war so kalt, dass viele arme Menschen starben.

Trời quá lạnh, do đó rất nhiều người nghèo bị thiệt mạng. (Tính từ lạnh có ảnh hưởng và là nguyên nhân gây ra kết quả nhiều người nghèo thiệt mạng)

Cùng với ý nghĩa thể hiện kết quả/hậu quả, chúng ta còn loại từ deshalb. Nhưng bạn cần lưu ý, câu với deshalb không phải là câu phụ Nebensatz vì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là Konsekutivsatz: Câu chỉ kết quả. Tuy nhiên về ý nghĩa thì không khác gì so dass.

Ich habe fleißig gelernt, deshalb habe ich diese Prüfung bestanden.

Tôi đã học rất chăm chỉ, do đó tôi đã đỗ kỳ thi này.

Câu phụ chỉ thời gian (Temporaler Nebensatz)

Câu phụ chỉ thời gian
Là một câu phụ luôn đi kèm với những liên từ chỉ thời gian (temporalen Konjunktionen) như: Bis, nachdem, seit, solange, während …

Bis (Cho tới khi): Dùng để diễn tả 1 quãng thời gian tính từ bây giờ cho đến lúc đó

Ich spiele am Computer, bis meine Mutter wieder zurück kommt.

(Tôi chơi vi tính, cho tới khi mẹ tôi quay trở về)

Nachdem (Sau khi): Hành động ở câu phụ gắn với nachdem sẽ diễn ra trước hành động ở câu chính và hành động ở câu phụ luôn chênh 1 thời so với hành động ở câu chính.

  • Nếu câu chính sử dụng thì Tương lai/Hiện tại -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Perfekt/Präteritum.
  • Nếu câu chính sử dụng thì Perfekt/Präteritum -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Plusquamperfekt
Nachdem ich mein Studium abgeschlossen habe, fliege ich zurück nach Vietnam.
  • Sau khi tôi hoàn thành việc học tập trong trường Đại học -> Hành động ở câu phụ diễn ra trước và sử dụng thì Perfekt.
  • Tôi sẽ bay về Việt Nam -> Hành động ở câu chính diễn ra sau và sử dụng thì Hiện tại
Nachdem ich gestern geschwommen hatte, aß ich Snacks.

  • Hôm qua sau khi tôi bơi xong -> Hành động ở câu phụ diễn ra trước trong quá khứ và sử dụng thì Plusquamperfekt.
  • Tôi ăn Snacks -> Hành động ở câu chính diễn ra sau trong quá khứ và sử dụng thì Präteritum.

Seit (Từ khi): Mô tả 1 hành động đã bắt đầu/diễn ra trong quá khứ, nhưng đến hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra/chưa kết thúc.

Seit ich Deutsch lerne, finde ich es immer noch spannend.

Từ khi tôi học tiếng Đức, tôi luôn cảm thấy nó thú vị.

Solange (Chừng nào – as long as): Mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig) và hành động ở câu chính sẽ kết thúc, một khi hành động ở câu phụ solange bị chấm dứt.

Menschen können leben, solange es Wasser auf der Erde gibt.

Con người có thể sống được, chừng nào còn có nước trên Trái Đất.

Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Nếu hết nước -> Hành động ở câu chính cũng chấm dứt: Con người không thể sống được.

Während (Trong khi): Tương tự như solange, cũng mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig). NHƯNG không có sự phụ thuộc giữa 2 hành động. Bất kỳ 1 hành động nào kết thúc, cũng không ảnh hưởng đến hành động kia.

Ich lese die Bücher, während sie Musik hört.

Tôi đọc sách, trong khi cô ấy nghe nhạc.

Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Cô ấy có ngừng nghe nhạc, thì tôi vẫn đọc sách như thường (không ảnh hưởng đến hành động ở câu chính)

Câu phụ chỉ mục đích với damit (Finalsatz)

Câu phụ với damit
Là loại câu phụ nhằm bổ sung ý nghĩa về mục đích cho vế chính.

Khi nào dùng damit: Có thể sử dụng ngay cả khi chủ ngữ ở vế chính và vế phụ khác nhau.

Ich lerne Chinesisch, damit mein Vater zufrieden ist.

Tôi học tiếng Trung, để cho bố tôi hài lòng. (Ichmein Vater là 2 chủ ngữ hoàn toàn khác nhau)

Khi nào dùng um..zu: Đây không phải là một câu phụ Nebensatz. Mà nó là một câu Finalsatz (câu mục đích). Cũng dùng để thể hiện mục đích như damit, nhưng chỉ sử dụng khi chủ ngữ ở vế chính và vế phụ là một.

Ich lerne Deutsch, um in Deutschland zu studieren.

Tôi học tiếng Đức, để học tập ở Đức. (Học tiếng Đức và học tập ở nước Đức đều là hành động của 1 chủ ngữ Ich)

Câu phụ với dass hoặc ob

Câu phụ với dass
Là loại câu phụ miêu tả một hành động hay một sự việc mang ý nghĩa bổ sung thông tin cho mệnh đề chính khi mệnh đề chính chứa các động từ hoặc cụm từ dưới đây
Các động từ: Wissen, sagen, erklären, behaupten, denken, glauben, meinen, annehmen, hören, finden, meinen, fühlen, wünschen, erwarten, hoffen, befürchten, vermuten …

Các cụm từ: Es freut mich, es ist möglich, es ist wichtig, es ist notwendig, es ist sicher, es tut mir Leid, ich finde es gut …

Ich denke, dass du eine gute Lösung hast.

Tôi nghĩ rằng, bạn có một giải pháp tốt. (Bổ sung thông tin cho mệnh đề tôi nghĩ cái gì?)

Es ist wichtig, dass du Deutsch fließend sprechen kannst.

Điều quan trọng là, bạn có thể nói tiếng Đức trôi chảy. (Bổ sung thông tin cho vấn đề cái gì quan trọng?)

Câu phụ với ob
Khi thông tin ở trong vế phụ cũng không chắc chắn với người nói. Do đó, vế chính thường là các câu phủ định nhằm thể hiện sự nghi vấn hoặc các câu hỏi như dưới đây
Ich möchte fragen, ob es möglich ist.

Tôi muốn hỏi rằng, liệu điều đó có khả thi không?

Ich bin mir nicht sicher, ob ich die Prüfung bestehen kann.

Tôi không chắc rằng, liệu tôi có thể đỗ kỳ thi hay không.

Ich weiß nicht, ob du viel Geld hast.

Tôi không rõ, liệu bạn có nhiều tiền không.

Bạn cảm thấy chủ đề câu phụ này thế nào? Bạn thích áp dụng kiểu câu phụ nào trong bài viết nhất? Bạn còn biết những loại câu phụ nào nữa không? Hãy cho mình biết ý kiến và cùng thảo luận ở khung bình luận bên dưới hoặc trong bài post trên FB nhé: https://www.facebook.com/DatTranDeutsch/posts/1865047593762295 🙂

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Bình luận của bạn