Perfekt (A2)

Perfekt là một trong 3 thì quá khứ của tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Nó là thì dùng để miêu tả quá khứ phổ biến nhất. Bạn có thể xem thêm về Präteritum ở đây.

Sự khác nhau giữa PräteritumPerfekt

Có 2 sự khác biệt lớn nhất giữa PräteritumPerfekt:

Điều 1:

Präteritum diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại. Trong khi đó, Perfekt ngoài việc CŨNG diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại, nó CÒN có thể diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có ảnh hưởng đến hiện tại.

Do đó Perfekt có thể thay thế cho Präteritum trong mọi trường hợp nhưng Präteritum không phải lúc nào cũng có thể thay thế Perfekt.

Perfekt: Ich bin noch müde, denn ich habe vor einer Stunde einen Holztisch gebaut.

Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -> Đúng: Dùng Perfekt, vì hành động đóng cái bàn đã kết thúc, nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Nó làm cho cơ thể của tôi vẫn cảm thấy mệt.

Präteritum: Ich bin noch müde, denn ich baute vor einer Stunde einen Holztisch

Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -> Sai: Vì nếu dùng Präteritum thì hành động đóng cái bàn xem như đã kết thúc và không có bất kỳ tác động nào đến hiện tại nữa. Nó không thể làm cho tôi mệt như vậy.

Điều 2:

Präteritum chủ yếu dùng trong văn viết – Schriftsprache (văn học, báo chí, thư từ mang tính chính thống, thông báo..).

Còn trong giao tiếp hay văn nói – gesprochener Sprache hoặc các email, thư từ mang tính cá nhân bạn sẽ dùng thì Perfekt chủ yếu.

Tuy nhiên, có ngoại lệ với các động từ sein, haben và các Modalverben: können, sollen… gần như bạn sẽ luôn sử dụng Präteritum của những động từ này bất kể viết hay nói.

Chia động từ ở thì Perfekt

Khác với Präteritum có thể đứng độc lập, khi chia động từ ở thì Perfekt ta cần 1 trợ động từ (sein hoặc haben) đi kèm với động từ chính. Và chúng ta cần phải chia cả trợ động từ theo thì hiện tại và chia động từ chính theo Partizip 2.

Perfekt = Hilfsverb + Partizip 2

Nhiều bạn khi được hỏi ví dụ gekommen là gì thì trả lời đó là Perfekt. Tránh nhầm lẫn nhé, gekommen chỉ là dạng Partizip 2 của kommen, mà Partizip 2 thì không chỉ được sử dụng trong cấu thành Perfekt mà nó còn được sử dụng như một tính từ độc lập. Còn nói đến Perfekt là nói đến cả sự kết hợp sein/haben + Partizip 2.

Khi nào dùng sein, khi nào dùng haben

Sein: Kết hợp với những động từ chỉ 1 sự chuyển động (Verben der Bewegung) và đó phải là những nội động từ – intransitive Verben (Những động từ không cần tân ngữ trực tiếp) như gehen, fliegen, kommen, fahren …
Ich bin gestern nach Deutschland geflogen.

Hành động bay là 1 sự dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác và động từ fliegen ở đây là 1 nội động từ vì nó không cần 1 đối tượng để nó tác động lên (Không cần tân ngữ trực tiếp).

Ich habe ein Flugzeug geflogen.

Nhưng fliegen không chỉ có ý nghĩa của một nội động từ. Khi sử dụng fliegen với nghĩa đang lái thì lúc này nó lại là ngoại động từ – transitive Verben -> Vậy nó cần 1 tân ngữ trực tiếp -> Lái cái gì? Tân ngữ ở đây là cái máy bay -> Lái cái máy bay. Vậy khi sử dụng fliegen với nghĩa đang lái thì ta lại sử dụng haben.

Áp dụng tương tự với động từ fahren với 2 nghĩa: Được ngồi trên xe, xe chở đi (sein) và thực sự đang cầm lái để lái xe (haben).

Sein: Kết hợp với những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái (Verben der Zustandsänderung)
  • erscheinen (xuất hiện, xuất bản)
  • verschwinden (biến mất)
  • einschlafen (thiếp đi)
  • ankommen (đến nơi)
  • untergehen (lặn, chìm xuống),
  • aufgehen (mọc)
  • aufwachen (tỉnh dậy),
  • abfahren(khởi hành),
  • aufstehen (thức dậy),
  • abfliegen (khởi hành),
  • abschließen (hoàn tất)
Du bist in 30 Sekunden eingeschlafen.

-> Bạn vừa mới thiếp đi trong 30 giây đấy. Thay đổi trạng thái từ đang tỉnh, thức chuyển sang trạng thái ngủ thiếp đi.

Sein: Kết hợp với 3 động từ sein, bleiben, werden
  • Ich bin zu Hause geblieben. (bleiben)
  • Ich bin zwei Jahre in Deutschland gewesen (sein): Tuy nhiên, ít dùng dạng này, nó thường được thay thế bằng Ich war zwei Jahre in Deutschland.
  • Er ist Arzt geworden (werden): Tuy nhiên, ít dùng dạng này, nó thường được thay thế bằng Er wurde Arzt.
Với tất cả các động từ còn lại (chiếm rất nhiều) bạn hãy sử dụng haben.

Chia động từ chính ở Partizip 2

Sau khi đã xác định khi nào dùng sein, khi nào dùng haben. Giờ đến công việc chia động từ chính ở Partizip 2

Chúng ta cũng phân ra 2 nhóm động từ mạnh và yếu.

Nhóm A: Nhóm các động từ yếu

Là những động từ có nguyên âm ở Verbstamm (gốc động từ) không bị biến đổi qua cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. Xem lại bài động từ mạnh và yếu để ôn lại.

Chia theo quy tắc: ge + Verbstamm + t

Ví dụ với 2 động từ yếu: machen có Verbstamm là mach- và lernen có Verbstamm là lern-

ich -> habe + ge + Verbstamm + t : habe gemacht, habe gelernt

du -> hast + ge + Verbstamm + t:  hast gemacht, hast gelernt

ese -> hat + ge + Verbstamm + t: hat gemacht, hat gelernt

ihr -> habt + + ge + Verbstamm + t: habt gemacht, habt gelernt

wir -> haben + ge + Verbstamm + t: haben gemacht, haben gelernt

Trong Nhóm A này lại có 2 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt:

Nhóm 1: Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –t (arbeit-en), hay –d (bad-en), -n (zeichn-en)

Chia theo quy tắc: ge + Verbstamm + et: hat gearbeitet, hat gebadet, hat gezeichnet

Nhóm 2: Những động từ yếu & không tách được (be-, zer-, ..) hoặc những động từ kết thúc bằng –ieren

Bạn sẽ không cần thêm ge- vào Partizip 2 và đều chia theo quy tắc: Verbstamm + t

  • hat besucht, hat zerstört
  • hat studiert, hat diskutiert

Nhóm B: Nhóm các động từ mạnh

Là những động từ có nguyên âm bị biến đổi ở 1, 2 hoặc cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. Xem lại bài động từ mạnh và yếu để ôn lại.

Nguyên tắc chia là: Không có nguyên tắc nào cả. Thực sự thì có nhiều sách tiếng Đức đã cố gắng gom chúng lại thành một số nguyên tắc nhưng mình đều thấy rất lặt vặt và nhiều ngoại lệ. Bạn hãy thử xem có rất nhiều dạng Partizip 2 của động từ mạnh:

  • gekommen, gefahren (ge + Verbstamm + en)
  • geschrieben, geschnitten (ge+ Präteritum + en)
  • gesungen, gewesen, getroffen (ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • verstanden, erfunden (Không có ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • gedacht, gekannt, gebracht: Các động từ lai (ge + Präteritum + t)

Bạn thấy không, có rất nhiều ngoại lệ. Nên tốt nhất thay vì đi học các quy tắc (mất thời gian mà lại khó nhớ), bạn hãy quên hết mớ quy tắc dành cho động từ mạnh đi và để thời gian làm quen tự nhiên cũng như học thuộc dần dần dạng Partizip 2 cụ thể của từng động từ. Đây là danh sách các động từ mạnh bạn nên học thuộc: Danh sách động từ mạnh.

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. Mai 13 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 13 Tháng Tư, 2017

Bình luận của bạn