Steigerung der Adjektive: So sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất của tính từ (A2)

Có 3 dạng so sánh chính trong tiếng Đức: So sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu từng loại so sánh ngay sau đây.

So sánh bằng

Khi sử dụng dạng so sánh của tính từ: (genau) so  + Adj + wie

Mein Freund ist genauso groß wie mein Bruder.

Khi sử dụng dạng so sánh của danh từ:

Ich habe so viel Geld wie du.

Lưu ý: Phía sau wie ở đây bạn sử dụng cách Nominativ cho danh từ/đại từ. Tại sao lại như vậy? Bởi vì những danh từ/đại từ cũng đóng vai trò y hệt như những thứ mà chúng được so sánh với: Mein Freund -> Chủ ngữ -> Dùng Nominativ. So sánh mein Freund với Bruder, vậy Bruder cũng phải đóng vai trò như 1 chủ ngữ -> Cũng dùng Nominativ: mein Bruder. (Tương tự với câu ví dụ thứ 2 với Ich và du)

Còn sau đây là các ví dụ về các trường hợp wie đi với Akkusativ và Dativ:

Man liebt Leute wie mich!

So sánh Leute – Objekt ở dạng Akkusativ của động từ liebt với ich -> Ich phải ở dạng Akkusativ: mich.

Man vertraut Leuten wie mir!

So sánh Leute – Objekt ở dạng Dativ của động từ vertraut với ich -> Ich phải ở dạng Dativ: mir.

So sánh hơn

Công thức: Adjektiv + Endung “er” +  “als”

Bsp: fleißig -> fleißiger

Ich bin fleißiger als du.

Cũng tương tự như wie, đằng sau als là cách Nominativ, Akkusativ hay Dativ còn tùy thuộc vào chủ thể được so sánh. Ở đây Ich đóng vai trò chủ ngữ -> Nominativ nên khi ta so sánh ich với du thì du ở đây cũng phải ở cách Nominativ)

Nếu tính từ kết thúc bằng –el hoặc –er thì ta bỏ e trong –el/-er trước khi theo đúng quy tắc Adjektiv + Endung “er” +  “als” ở trên

  • Dunkel -> dunkl -> dunkler
  • Teuer -> teur -> teurer

Còn sau đây là các ví dụ về các trường hợp als đi với Akkusativ và Dativ:

Mein Vater mag dich lieber als mich.

Ở đây mich được so sánh với dich. Dich đã ở cách 4 Akkusativ vì đứng sau động từ mag. Do đó mich cũng phải chia ở Akkusativ.

Warum gibt Mutter dir mehr Geld als mir?

Ở đây mir được so sánh với dir. Dir đã ở cách 3 Dativ vì đứng sau động từ geben. Do đó mir cũng phải chia ở Dativ.

So sánh nhất

Công thức: am + Adjektiv + Endung „-sten“

  • Ich laufe am schnellsten.
  • Er ist am kleinsten.
Lưu ý 1: Những tính từ tận cùng bởi d, t, s, ß, x, z ta phải thêm e vào trước –sten
  • Leicht -> am leichtesten
  • Nett -> am nettesten
Lưu ý 2: Các tính từ 1 âm tiết  sẽ bị biến đổi nguyên âm -> Thêm Umlaut cho cả so sánh hơn và so sánh nhất
  • alt – älter – am ältesten
  • arm – ärmer – am ärmsten
  • groß – größer – am größten
  • jung – jünger – am jüngsten
  • kalt – kälter – am kältesten
  • kurz – kürzer – am kürzesten
  • lang – länger – am längsten
  • oft – öfter – am öftesten
  • warm – wärmer – am wärmsten
Lưu ý 3: Các tính từ đặc biệt – Biến đổi không theo quy luật nào cả
  • gut – besser – am besten
  • hoch – höher – am höchsten
  • nah – näher – am nächsten
  • viel – mehr – am meisten
  • gern – lieber – am liebsten
Lưu ý 4: Khi so sánh nhất không đứng độc lập mà đi kèm với những quán từ xác định thì ta bỏ „am“ và bỏ phần đuôi –en đi trong -sten: am + Adjektiv + Endung -sten -> Adjektiv + Endung -st

Bsp: am jüngsten ->  jüngst, am größten -> größt, am besten -> best, am dunkelsten -> dunkelst

Sau đó chia Adjektiv + Endung-st theo đúng cách + đúng quán từ của từng câu.

  • Er ist der jüngste Arzt (Nominativ)
  • Ho Chi Minh Stadt ist die größte Stadt in Vietnam. (Nominativ)
  • Ich habe die beste Universität in Deutschland besucht (Akkusativ)
  • Sie schläft in dem dunkelsten Raum (Dativ)

Ngoài ra còn 1 điều cuối cùng: Chúng ta dùng rất nhiều tính từ so sánh nhất nächst- ngay từ khi bắt đầu học tiếng Đức: Am nächsten Tag (vào ngày hôm sau), in der nächsten Woche (trong tuần sau), ab nächster Woche (từ tuần sau), im nächsten Jahr (sang năm)

Bạn có để ý nó bắt nguồn từ tính từ nah không? Nah là gần, vậy nächst- là gần nhất. Am nächsten Tag chính là cái ngày gần nhất với ngày hiện tại, vậy chính là hôm sau. In der nächsten Woche là tuần gần nhất với tuần hiện tại, vậy chính là tuần sau 😀

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Bình luận của bạn