Tổng hợp đầy đủ những điều cần biết về giới từ: Präposition (A2)

Trong tiếng Đức, thông thường các giới từ được chia thành 3 loại như sau:

  • 8 giới từ đi với cách 3 Dativ (Präpositionen mit Dativ): ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu.
  • 6 giới từ đi với cách 4 Akkusativ (Präpositionen mit Akkusativ): durch, für, gegen, ohne, um, bis.
  • 9 giới từ đi với cả cách 3 Dativ lẫn cách 4 Akkusativ (Wechselpräpositionen): an, auf, in, vor, neben, hinter, unter, über, zwischen.

Tuy nhiên, có một cách chia khác cũng rất quen thuộc đó là chia giới từ thành từng nhóm theo ý nghĩa bản thân những giới từ đó. Chúng ta có 2 nhóm lớn, đó là:

  • Nhóm giới từ chỉ thời gian (Temporale Präpositionen)
  • Nhóm giới từ chỉ địa điểm (Lokale Präpositionen)

Với cách chia thứ hai này thì mỗi nhóm sẽ có thể bao gồm cả những giới từ đi với Dativ, Akkusativ trộn lẫn nhau.

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trước hết 2 nhóm giới từ chỉ thời gian và địa điểm. Sau đó sẽ xem xét đến 3 nhóm giới từ đi với Dativ, Akkusativ và Wechselpräpositionen.

Đọc thêm:

Giới từ chỉ thời gian (Temporale Präpositionen)

Trước hết chúng ta sẽ nói về những giới từ chỉ từng đơn vị thời gian cụ thể theo mức độ giảm dần tính theo độ lớn:

Với đơn vị thời gian là năm

Có 2 cách:

  • Không dùng giới từ:
2017 lerne ich Deutsch (Tôi học tiếng Đức vào năm 2017)
  • Dùng giới từ in đi kèm với Jahr:
Im Jahr 2017 lerne ich Deutsch (Tôi học tiếng Đức vào năm 2017)

Đó là 2 cách dùng để chỉ năm phổ biến nhất. Ngoài ra, còn có một số cách viết khác rất ít phổ biến, bạn nên hạn chế dùng như: Im Jahre 2017, in 2017.

Với đơn vị thời gian là thángmùa

-> Dùng giới từ in ở cách 3 Dativ

Vì các mùa hay các tháng đều mang giống đực, nên chúng ta sẽ có in dem = im

Xuân, hạ, thu, đông: Im Frühling, im Sommer, im Herbst, im Winter

Tháng 1 đến tháng 12: Im Januar, im Februar, im März, im April, im Mai, im Juni, im Juli, im August, im September, im Oktober, im November, im Dezember

Với đơn vị thời gian là thứbuổi

-> Dùng giới từ an ở cách 3 Dativ

Vì các ngày thứ hay các buổi đều mang giống đực, nên chúng ta sẽ có an dem = am

Thứ Hai đến Chủ Nhật: Am Montag, am Dienstag, am Mittwoch, am Donnerstag, am Freitag, am Samstag, am Sonntag.

Các buổi sáng, sáng muộn, trưa, chiều, tối: Am Morgen, am Vormittag, am Mittag, am Nachmittag, am Abend.

Lưu ý:

  • Trạng từ “morgen” không viết hoa sẽ mang ý nghĩa “ngày mai” và không cần giới từ “an” đi kèm như “am Morgen”.
  • Riêng buổi đêm mang giống cái “die Nacht“ do đó cách dùng giới từ cũng có chút thay đổi, chúng ta sẽ dùng giới từ in: in der Nacht.
Với đơn vị thời gian là giờ

-> Dùng giới từ um ở cách 4 Akkusativ

  • 9:00: Um 9 Uhr
  • 2:30: Um halb drei
  • 1:15: Um viertel nach eins
  • 8:45: Um viertel vor neun
  • 11:20: Um zwanzig nach elf
  • 9:50: Um zehn vor zehn

Lưu ý:

  • Khi nói về thời điểm nửa đêm (Mitternacht), chúng ta cũng sử dụng giới từ um: um Mitternacht.

Ngoài in, an, um chúng ta còn có những giới từ và cụm giới từ chỉ thời gian sau đây:

Giới từ bis + Akkusativ

Mang ý nghĩa “cho đến”. Diễn tả thời gian sẽ kết thúc ở một mốc cụ thể nào đó

Bis nächste Woche musst du die Hausaufgabe abgeben (Cho đến tuần sau bạn phải nộp bài tập về nhà)
Giới từ ab + Dativ

Mang ý nghĩa “kể từ”. Diễn tả thời gian sẽ bắt đầu từ một mốc cụ thể nào đó.

Ab dem 20. Juli lernen wir Deutsch (Kể từ ngày 20 tháng 7 chúng tôi sẽ học tiếng Đức)
Giới từ zwischen + Dativ

Mang ý nghĩa giữa 2 mốc thời gian.

Zwischen 6 und 8 Uhr bin ich zu Hause (Khoảng thời gian giữa 6h và 8h thì tôi ở nhà)
Giới từ vor + Dativ

Mang ý nghĩa trước một mốc thời gian hoặc một sự kiện nào đó.

Vor 6 Uhr muss ich aufstehen (Tôi phải dậy trước 6h)
Giới từ nach + Dativ

Mang ý nghĩa sau một mốc thời gian hoặc một sự kiện nào đó.

Nach der Party muss ich aufräumen (Sau bữa tiệc tôi phải dọn dẹp)
Giới từ seit + Dativ

Mang ý nghĩa “từ”. Diễn tả sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại

Seit 6 Monaten lerne ich Deutsch (Tôi đã học tiếng Đức từ 6 tháng nay – Hiện tại vẫn đang tiếp tục học)
Cặp giới từ von – bis (von Dativ bis Akkusativ)

Mang ý nghĩa “từ – đến”.

Von Montag bis Freitag habe ich von 8 bis 11 Uhr Deutschkurs (Từ thứ 2 cho đến thứ 6 tôi có lớp tiếng Đức từ 8h đến 11h)
Cặp giới từ vom – bis zum (vom Dativ bis zum Dativ)

Mang ý nghĩa “từ – đến”. Nhưng chỉ sử dụng cho những mốc thời gian có ngày tháng cụ thể.

Ich habe vom 11.01 bis zum 18.01 Urlaub (Tôi sẽ đi nghỉ từ 11.01 đến 18.01)

Cách đọc các đơn vị thời gian

Đối với những năm nhỏ hơn 2000: Sử dụng hundert

  • 1999: neunzehnhundertneunundneunzig

Đối với những năm từ 2000 trở lên: Sử dụng tausend

  • 2017: zweitausendsiebzehn

Khi đọc ngày tháng, có thể đọc thẳng tên tháng hoặc đọc theo số thứ tự:

  • 10.02: am zehnten Februar = am zehnten Zweiten
  • 30.01: am dreißigsten Januar = am dreißigsten Ersten

Mẹo nhớ: Khi số thứ tự từ 19 trở xuống sử dụng đuôi -ten. Khi số thứ tự từ 20 trở lên sử dụng đuôi -sten.

  • Am ersten / zweiten/ dritten/ vierten/ fünften/ sechsten/ siebten/ achten/ neunten/ zehnten/ elften/ zwölften/ dreizehnten/ vierzehnten/ fünfzehnten/ sechzehnten/ siebzehnten/ achtzehnten/ neunzehnten/ zwanzigsten

Lưu ý với những số thứ tự 6, 26, 36 … thì “sechs” được viết đầy đủ với chữ cái “s” ở cuối.

  • am sechsten, am sechsundzwanzigsten, am sechsunddreißigsten …

Riêng số thứ tự 16 thì “sechs” sẽ không có “s” ở cuối.

  • am sechzehnten

Với những số thứ tự 21, 31, 41 … thì “eins” sẽ không có “s” ở cuối

  • am einundzwanzigsten, am einunddreißigsten, am einundvierzigsten …

Giới từ chỉ địa điểm (Lokale Präpositionen)

Nhóm giới từ này trả lời cho 3 câu hỏi: Wohin? (Đến đâu?), Wo? (Ở đâu?) và Woher? (Từ đâu?)

Wohin? (Đến đâu?)

Sử dụng nach + Dativ

Đối với những từ loại không đi kèm quán từ như tên riêng của các thành phố, đất nước như:

  • nach Berlin fliegen, nach Vietnam fahren

Hoặc những trạng từ chỉ phương hướng như:

  • nach links / nach rechts abbiegen (rẽ trái, rẽ phải)
Sử dụng in + Akkusativ

Đối với tên những đất nước có đi kèm quán từ như:

  • in die USA / in die Schweiz / in die Türkei fliegen

Hoặc những danh từ địa lý mang tính chất một vùng đất như:

  • in die Berge (tới vùng núi) / in den Westen (tới miền tây) / in ein fremdes Land (tới một vùng đất lạ) / in den Park (đi vào trong công viên), in den Wald (đi vào trong rừng)
Sử dụng zu + Dativ

Đối với những đối tượng không mang tính chất địa lý như người, công ty, các hoạt động:

  • zu dir (tới chỗ bạn), zur Schule (tới trường), zum Arzt (tới chỗ bác sĩ), zum Picknick (đi chơi dã ngoại), zu Nina (tới chỗ Nina)
Sử dụng an + Akkusativ

Đối với những khu vực liên quan đến nước như:

  • ans Meer (đi tới biển), an den Strand (đi tới bãi biển)
Sử dụng auf + Akkusativ

Đối với Platz và Markt:

  • auf den Tennisplatz gehen (tới sân Tennis), auf den Fußballplatz gehen (tới sân bóng đá), auf den Markt gehen (đi đến khu chợ).

Lưu ý với Supermarkt ta lại sử dụng giới từ in:

  • in den Supermarkt gehen (đi vào trong siêu thị)

Một số lưu ý về sự khác biệt giữa:

  • zu và in

Ich gehe zur Schule (Tới trường nhưng chưa chắc đã vào bên trong trường)

Ich gehe in die Schule (Đi vào hẳn bên trong trường)

Wir gehen zur Bank (Chúng tôi tới ngân hàng, nhưng chỉ nhằm mục đích rút tiền ở cây ATM bên ngoài ngân hàng chẳng hạn)

Wir gehen in die Bank (Chúng tôi tới ngân hàng và vào hẳn bên trong ngân hàng để gửi tiền)

  • nach và bis

Ich fahre nach Berlin (Tôi lái xe đến Berlin và Berlin là điểm dừng chân cuối cùng của tôi).

Ich fahre bis Berlin (Tôi lái xe đến Berlin và Berlin chỉ là điểm trung chuyển tạm thời. Câu sau có thể sẽ là: Dann fahre ich weiter nach Amsterdam – Sau đó tôi tiếp tục đến Amsterdam).

  • Ngoại lệ:

nach Hause (về nhà)

Wo? (Ở đâu?)

Sử dụng in + Dativ

Đối với thành phố, đất nước:

  • in Berlin, in Vietnam

Và những khoảng không gian:

  • im Haus (ở trong nhà), im Supermarkt (ở trong siêu thị), im Wald (ở trong rừng), im Park (ở trong công viên), im Garten (ở trong công viên), im Schwimmbad (ở trong bể bơi), in den Bergen (ở trong vùng núi)
Sử dụng bei + Dativ

Đối với người:

  • bei dir (ở chỗ bạn), bei Lisa (ở chỗ Lisa), beim Chef (ở chỗ ông sếp), beim Arzt (ở chỗ bác sĩ).
Sử dụng an + Dativ

Đối với những khu vực liên quan đến nước như:

  • am Meer (ở biển), am Strand (tại bãi biển).
Sử dụng auf + Dativ

Đối với Platz và Markt:

  • auf dem Tennisplatz (tại sân Tennis), auf dem Fußballplatz (tại sân bóng đá), auf dem Markt (tại khu chợ).

Lưu ý với Supermarkt ta lại sử dụng giới từ in:

  • im Supermarkt (trong siêu thị).

Ngoại lệ:

  • zu Hause (ở nhà)

Woher? (Từ đâu?)

Sử dụng aus + Dativ

Đối với đất nước và thành phố:

  • aus Deutschland kommen (đến từ nước Đức), aus Berlin (từ Berlin)
Sử dụng von + Dativ

Với những danh từ còn lại, không phải tên thành phố và đất nước như:

  • vom Strand (từ bãi biển), von Nina (từ chỗ Nina), vom Tennisplatz (từ sân Tennis), vom Arzt (từ chỗ bác sĩ)

Lưu ý:

Một số địa điểm có thể dùng cả với ausvon như Schule:

  • Er kommt aus der Schule. (Nó đã học cả ngày ở trường, giờ thì nó vừa từ trường về)
  • Er kommt von der Schule. (Sáng nay nó có đến trường nhưng không vào mà quay về nhà. Nó vừa từ trường về đấy)

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét đến 3 nhóm giới từ đi với Dativ, Akkusativ và Wechselpräpositionen. Chúng ta sẽ nhắc lại cách dùng đã trình bày ở trên cho mỗi giới từ và bổ sung thêm các cách dùng mới nếu có cho từng giới từ đó.

8 giới từ đi với cách 3 Dativ (Präpositionen mit Dativ): ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu.

Giới từ ab + Dativ

Mang ý nghĩa “kể từ”. Diễn tả thời gian sẽ bắt đầu từ một mốc cụ thể nào đó.

Ab dem 20. Juli lernen wir Deutsch (Kể từ ngày 20 tháng 7 chúng tôi sẽ học tiếng Đức)
Giới từ aus + Dativ

Mang ý nghĩa “từ đâu” đối với đất nước và thành phố:

  • aus Deutschland kommen (đến từ nước Đức), aus Berlin (từ Berlin)

Mang ý nghĩa “từ đâu” đối với đồ vật:

Ich habe kein Glas. Kannst du aus der Flasche trinken? (Tôi không có cốc. Bạn có thể uống trực tiếp từ chai không?)

Mang ý nghĩa làm từ vật liệu gì:

Der Ring ist aus Gold (Cái nhẫn làm từ vàng)
Giới từ bei + Dativ

Chỉ vị trí đối với người:

  • bei dir (ở chỗ bạn), bei Lisa (ở chỗ Lisa), beim Chef (ở chỗ ông sếp), beim Arzt (ở chỗ bác sĩ).

Mang ý nghĩa ở gần đâu đó:

Potsdam liegt bei Berlin (Potsdam nằm ở gần Berlin)
Giới từ mit + Dativ

Mang ý nghĩa “với ai”:

Ich fahre mit Lisa nach Hamburg (Tôi tới Hamburg cùng với Lisa).

Mang ý nghĩa “bằng phương tiện giao thông nào”:

Ich fahre mit dem Bus (Tôi đi bằng xe buýt)

Mang ý nghĩa “bằng vật dụng gì”:

Ich schreibe mit dem Kugelschreiber (Tôi viết bằng bút bi)
Giới từ nach + Dativ

Sau một mốc thời gian hoặc một sự kiện nào đó:

Nach 10 Uhr muss ich ausgehen (Tôi phải ra ngoài sau 10 giờ)
Nach der Party muss ich aufräumen (Sau bữa tiệc tôi phải dọn dẹp)
Es ist zehn nach zwei (Bây giờ là 2 giờ 10 phút)

Mang ý nghĩa đến đâu đối với những từ loại không đi kèm quán từ như tên riêng của các thành phố, đất nước như: nach Berlin fliegen, nach Vietnam fahren hoặc những trạng từ chỉ phương hướng như: nach links / nach rechts abbiegen (rẽ trái, rẽ phải)

Giới từ seit + Dativ

Mang ý nghĩa “từ”. Diễn tả sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại

Seit 6 Monaten lerne ich Deutsch (Tôi đã học tiếng Đức từ 6 tháng nay – Hiện tại vẫn đang tiếp tục học)
Giới từ von + Dativ

Mang ý nghĩa từ đâu với những danh từ không phải tên đất nước, thành phố:

  • vom Strand (từ bãi biển), von Nina (từ chỗ Nina), vom Tennisplatz (từ sân Tennis), vom Arzt (từ chỗ bác sĩ).

Mang ý nghĩa chỉ sự sở hữu :

Der Bruder von meiner Freundin ist schon verheiratet (Anh trai của bạn gái tôi đã kết hôn)
Giới từ zu + Dativ

Mang ý nghĩa “tới đâu” đối với người, công ty, các hoạt động như:

  • zu dir (tới chỗ bạn), zur Schule (tới trường), zum Arzt (tới chỗ bác sĩ), zum Picknick (đi chơi dã ngoại), zu Nina (tới chỗ Nina)

6 giới từ đi với cách 4 Akkusativ (Präpositionen mit Akkusativ): durch, für, gegen, ohne, um, bis

Giới từ durch + Akkusativ

Dùng để miêu tả hành động đi xuyên qua một cái gì đó:

Er geht durch die Tür (Anh ấy đi xuyên qua cửa).
Sie fahren durch die Stadt (Họ lái xe xuyên qua thành phố).
Giới từ für + Akkusativ

Mang ý nghĩa “cho”:

Hier ist ein Geschenk für dich (Đây là một món quà dành cho bạn).
Giới từ gegen + Akkusativ

Mang ý nghĩa có sự va chạm, đâm thẳng vào vật gì đó:

Das Auto fährt gegen den Baum (Chiếc xe đâm thẳng vào cái cây)

Dùng để ước lượng một khoảng thời gian:

Ich komme gegen 18 Uhr (Tôi sẽ đến vào khoảng 18 giờ)

Mang ý nghĩa chống lại:

Das ist ein Krieg gegen den Terrorismus (Đây là một cuộc chiến chống lại chủ nghĩa khủng bố)
Giới từ ohne + Akkusativ

Mang ý nghĩa “không” hoặc “thiếu” cái gì đó:

Ohne gute Ideen können wir nicht weitermachen (Chúng ta không thể tiếp tục làm mà thiếu những ý tưởng tốt)
Giới từ um + Akkusativ

Dùng để chỉ giờ chính xác:

Ich stehe morgens um 6 Uhr auf (Tôi thức dậy mỗi sáng vào lúc 6h)

Mang ý nghĩa đi vòng quanh cái gì đó:

Das Auto fährt um den Baum (Chiếc xe chạy vòng quanh cái cây)
Giới từ bis + Akkusativ

Mang ý nghĩa “cho đến”. Diễn tả thời gian sẽ kết thúc ở một mốc cụ thể nào đó:

Bis nächste Woche musst du die Hausaufgabe abgeben (Cho đến tuần sau bạn phải nộp bài tập về nhà)

Mang ý nghĩa “đến đâu” và nơi đó mang tính chất chỉ là nơi trung chuyển:

Ich fahre bis Berlin (Tôi lái xe đến Berlin và Berlin chỉ là điểm trung chuyển tạm thời. Câu sau có thể sẽ là: Dann fahre ich weiter nach Amsterdam – Sau đó tôi tiếp tục đến Amsterdam).

9 giới từ đi với cả cách 3 Dativ lẫn cách 4 Akkusativ (Wechselpräpositionen): an, auf, in, vor, neben, hinter, unter, über, zwischen

Ý nghĩa vị trí của những giới từ này khi đi với cách Dativ?

Những giới từ này sẽ đi với cách Dativ khi chúng chỉ ra vị trí của đối tượng được đề cập và trả lời cho câu hỏi Wo? (Ở đâu?). Chúng ta sẽ xem xét từng ý nghĩa vị trí của chúng:

Giới từ an + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở cạnh (có sự tiếp xúc)

Der Tisch ist an dem Fenster (Cái bàn ở cạnh cái cửa sổ và cái bàn có tiếp xúc, có chạm vào cửa sổ).
Giới từ auf + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở trên (có sự tiếp xúc)

Die Vase ist auf dem Tisch (Cái bình ở trên cái bàn và cái bình được đặt trên cái bàn – có sự tiếp xúc với mặt bàn)
Giới từ in + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở trong

Die Blumen sind in der Vase (Những bông hoa ở trong cái bình)
Giới từ vor + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở trước

Die Tastatur ist vor dem Bildschirm (Cái bàn phím ở trước cái màn hình)
Giới từ neben + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở gần, ở cạnh (không có sự tiếp xúc)

Der Drucker ist neben dem Tisch (Cái máy in ở gần cái bàn và không chạm vào cái bàn)
Giới từ hinter + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở phía sau

Die Bonbons sind hinter den Büchern (Những cái kẹo ở phía sau những cuốn sách)
Giới từ unter + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở dưới

Das Radio ist unter dem Stuhl (Cái đài ở bên dưới cái ghế)
Giới từ über + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở trên (không có sự tiếp xúc)

Ein Vogel fliegt über dem Baum (Một con chim đang bay trên cái cây)
Giới từ zwischen + Dativ

Mang ý nghĩa: Ở giữa

Der Kugelschreiber ist zwischen der Tastatur und dem Buch (Cây bút bi nằm giữa cái bàn phím và cuốn sách)

Bildquelle: http://deutschlernenundvielsprechen.blogspot.com/2017/04/wechselprapositionen.html

Khi nào thì dùng với Akkusativ

Khi ta nhận thấy có 1 sự chuyển động, di chuyển đến vị trí đề cập trong câu (hay đi kèm với các động từ fliegen, gehen, laufen, kommen, fahren …) và nhóm 4 động từ đặc biệt:

Stellen: Đặt 1 cái gì đó theo chiều dọc/thẳng đứng lên đâu đó.

Legen: Đặt 1 cái gì đó theo chiều nằm ngang lên đâu đó.

Setzen: Đặt mình/ngồi xuống đâu đó.

Hängen: Treo 1 cái gì đó lên đâu đó.

Đây là các động từ yếu (động từ chia có quy tắc). Chúng ta có các Partizip 2 tương ứng: stellen – gestellt, legen – gelegt, setzen – gesetzt, hängen – gehängt

Khi nào thì dùng với Dativ

Khi ta không thấy có 1 sự chuyển động, di chuyển đến vị trí được đề cập trong câu (hoặc mặc dù có thể vẫn đang thực sự chuyển động, nhưng là đang ở sẵn trong vị trí đó rồi thì bạn vẫn sẽ phải dùng Dativ). Chúng ta cũng có nhóm 4 động từ đặc biệt tương ứng:

Stehen: Đứng ở đâu đó

Liegen: Nằm ở đâu đó

Sitzen: Ngồi ở đâu đó

Hängen: Treo ở đâu đó

Đây là các động từ mạnh (động từ chia bất quy tắc). Chúng ta có các Partizip 2 tương ứng: stehen – gestanden, liegen – gelegen, sitzen – gesessen, hängen – gehängt

Các ví dụ về nhóm 4 động từ đặc biệt

Quy định về màu sắc để bạn dễ theo dõi: AkkusativDativ

StellenStehen:

Wir stellen die Flaschen auf den Tisch.

Chúng tôi đặt những cái chai lên bàn – theo chiều thẳng đứng -> Có 1 sự chuyển động: những cái chai từ tay chúng tôi, đến vị trí được đề cập: được đặt lên cái bàn -> Sử dụng auf + Akkusativ: auf den Tisch.

Die Flaschen stehen auf dem Tisch.

Những cái chai đang (đứng) ở sẵn trên mặt bàn. Không có sự chuyển động nào đến vị trí được đề cập là cái bàn -> Sử dụng auf + Dativ: auf dem Tisch.

LegenLiegen:

Wir legen die Bücher unter das Regal.

Chúng tôi đặt những quyển sách xuống phía dưới cái kệ sách – theo chiều nằm -> Có 1 sự chuyển động: những quyển sách từ tay chúng tôi, đến vị trí được đề cập: được đặt xuống phía dưới cái kệ -> Sử dụng unter + Akkusativ: unter das Regal.

Die Bücher liegen unter dem Regal.

Những quyển sách đang nằm sẵn ở phía dưới cái kệ sách. Không có sự chuyển động nào đến vị trí được đề cập là cái kệ sách -> Sử dụng unter + Dativ: unter dem Regal.

SetzenSitzen:

Wir setzen uns auf das Sofa.

Chúng tôi ngồi xuống/ Chúng tôi đặt mình xuống cái ghế Sofa -> Có 1 sự chuyển động từ vị trí chúng tôi đang đứng đến vị trí được đề cập là cái Sofa. Hành động ngồi xuống chính là 1 sự chuyển động -> Sử dụng auf + Akkusativ: auf das Sofa.

Wir sitzen auf dem Sofa.

Chúng tôi đang ngồi trên cái ghế Sofa rồi. Không có sự chuyển động nào ở đây so với cái Sofa cả -> Sử dụng auf + Dativ: auf dem Sofa.

Hängen – Hängen:

Wir hängen die Lampen an die Decke.

Chúng tôi treo những cái đèn lên trần nhà -> Có 1 sự chuyển động: những cái đèn từ tay chúng tôi, đến vị trí được đề cập: được treo lên trần nhà -> Sử dụng an + Akkusativ: an die Decke.

Die Lampen hängen an der Decke.

Những cái đèn đang được treo sẵn trên trần nhà. Không có sự chuyển động nào đến vị trí được đề cập là cái trần nhà -> Sử dụng an + Dativ: an der Decke.

Các ví dụ về các giới từ khác

Giới từ an

an die Decke (Như ví dụ trên)

an der Decke (Như ví dụ trên)

Giới từ auf

Das Auto fährt auf die Autobahn.

Chiếc xe đang tiến vào đường cao tốc. Từ 1 đường nhỏ, tiến vào đường cao tốc: Có 1 sự chuyển động đến vị trí được đề cập ở đây là đường cao tốc -> Auf + Akkusativ: Auf die Autobahn

Das Auto fährt auf der Autobahn.

Chiếc xe đang chạy trên đường cao tốc. Mặc dù chiếc xe cũng đang thực sự chuyển động. Nhưng không phải cứ có chuyển động là sử dụng Akkusativ. Bạn phải xem xét: Sự chuyển động này không liên quan đến việc di chuyển ĐẾN vị trí được đề cập ở đây là đường cao tốc, mà chiếc xe đã ở sẵn trên đường cao tốc rồi -> Auf + Dativ: Auf der Autobahn.

Giới từ in

Ich gehe in die Stadt.

Tôi đi vào thành phố – 1 sự chuyển động -> Akkusativ: in die

Ich bin in der Stadt.

Tôi đang ở trong thành phố – không có sự chuyển động -> Dativ: in der

Giới từ vor

Der Student setzt sich vor den Professor.

Sinh viên đến ngồi trước mặt giáo sư -> Một sự chuyển động -> Akkusativ: vor den

Er sitzt jetzt vor dem Professor.

Nó đang ngồi trước mặt giáo sư rồi -> Không có sự chuyển động -> Dativ: vor dem

Giới từ neben

Ein Supermarkt wird im nächsten Jahr neben mein Haus gebaut.

Một siêu thị sang năm sẽ được xây cạnh nhà tôi. Nó chưa được xây. Tức là nó phải từ một chỗ khác rồi mới đến được xây cạnh nhà tôi -> Xem như 1 sự chuyển động ảo -> Akkusativ: neben mein Haus

Die Universität liegt neben meinem Haus.

Trường nằm cạnh nhà tôi -> Sự thực -> Không có sự chuyển động -> Dativ: neben meinem Haus

Giới từ hinter

Sie geht hinter den Baum.

Cô ấy đi ra sau cái cây -> Một sự chuyển động -> Akkusativ: hinter den Baum

Sie steht hinter dem Baum.

Cô ấy đứng sau cái cây -> Không có sự chuyển động -> Dativ: hinter dem Baum

Giới từ über

Die Vögel fliegen über den Baum.

Những con chim bay tới trên cái cây -> Một sự chuyển động -> Akkusativ: über den Baum

Die Antenne befindet sich über dem Dach.

Cây ăng-ten nằm trên mái nhà -> Không có sự chuyển động -> Dativ: über dem Baum

Giới từ unter

unter das Regal (Như ví dụ trên)

unter dem Regal (Như ví dụ trên)

Giới từ zwischen

Ich stelle das Buch zwischen den Stuhl und den Tisch.

Tôi để quyển sách vào giữa cái ghế và cái bàn -> Một sự chuyển động -> Akkusativ: zwischen den und den

Mein Haus ist zwischen dem Supermarkt und der Universität.

Nhà tôi nằm kẹp giữa siêu thị và trường đại học -> Không có sự chuyển động -> Dativ: zwischen dem und der

Cách viết liền giới từ và quán từ

Giới từ có thể đi kèm với quán từ xác định để tạo nên những cụm từ cố định sau đây. Bạn nhớ luôn phải viết theo cách này thì mới đúng ngữ pháp nhé:

  • an + dem = am
  • an + das = ans
  • bei + dem = beim
  • in + dem = im
  • in + das = ins
  • von + dem = vom
  • zu + dem = zum
  • zu + der = zur

Còn lại những cách kết hợp khác như für + das = fürs, auf + das = aufs, um + das = ums thì không bắt buộc phải viết theo cụm từ mà khuyến khích nên viết tách ra như bình thường.

Mình luôn mong muốn nhận được bình luận cũng như chia sẻ của các bạn và rất cảm ơn những like và share của mọi người trong suốt thời gian qua. Các bạn có thể trực tiếp phản hồi bài viết đến mình thông qua các nút chức năng trên blog hoặc qua bài viết trên page nhé. Cảm ơn mọi người rất nhiều ❤️

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. duy 15 Tháng Mười Hai, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 15 Tháng Mười Hai, 2017
  2. duy 15 Tháng Mười Hai, 2017 Trả lời
  3. duy 16 Tháng Mười Hai, 2017 Trả lời
    • duy 16 Tháng Mười Hai, 2017

Bình luận của bạn

Nhận tài liệu tiếng Đức
miễn phí