Động từ, tính từ đi kèm giới từ và cụm từ Da-/Wo- (B1, B2)

Động từ, tính từ đi kèm giới từ cũng như cụm từ Da-/Wo- là một mảng rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Đức. Nếu thành thạo mảng này, bạn sẽ không chỉ nắm vững ngữ pháp mà còn có thể cải thiện kỹ năng viết rất nhiều nhờ lượng từ vựng phong phú từ các sự kết hợp động từ/tính từ với giới từ đó.

Số lượng những cụm từ như vậy rất nhiều và trong khuôn khổ bài viết này mình sẽ không thể đề cập đến hết được mà chỉ giới thiệu một số cụm từ tiêu biểu.

Tuy nhiên, nhân dịp kỷ niệm page của mình facebook.com/DatTranDeutsch vượt mốc 500 likes mình đã hoàn thành một cuốn Ebook tổng hợp đầy đủ gần 200 cụm từ thường dùng nhất với ý nghĩa và ví dụ cụ thể kèm theo do mình biên soạn. Các bạn có thể tải về miễn phí ở cuối bài. Ngoài ra mình cũng có ra một bài tập nho nhỏ cũng ở cuối bài để các bạn thử sức. Hãy giải và gửi bài về cho mình qua inbox fanpage. Bạn sẽ được nhận lại bài chữa cùng đáp án.Ngoài ra bạn đầu tiên giải đúng 100% và gửi về sớm nhất sẽ được nhận một phần quà bí mật từ mình 😀

Lasst uns anfangen!

Động từ đi kèm giới từ

Trong tiếng Đức có những động từ bắt buộc phải đi kèm với giới từ thì mới có ý nghĩa.

Để nhớ được chính xác động từ nào đi với giới từ nào không phải là việc dễ đối với các bạn mới học. Thông thường chúng ta sẽ phải học thuộc lòng những sự kết hợp đó. Tuy nhiên mình cũng cố gắng phân loại những động từ này ra một số nhóm chính với các quy tắc tương ứng.

Những quy tắc này không thể đầy đủ và chính xác 100% để bao quát tất cả các động từ đi kèm với những giới từ đó, nhưng cũng sẽ giúp bạn phần nào dễ nhớ hơn:

Giới từ an + Akkusativ

Dùng để thể hiện những suy nghĩ (liên quan đến những hoạt động trí não) đến người hoặc sự vật

  • Ich denke oft an meinen Ex. (Tôi vẫn thường nghĩ về người cũ)
  • Wir glauben an die Macht der Liebe (Chúng tôi tin vào sức mạnh của tình yêu)
  • Sie erinnert sich an diesen Tag. (Cô ấy nhớ về ngày ấy)
Giới từ auf + Akkusativ

1. Dùng để thể hiện sự chú ý vào người/sự vật

  • Pass auf deine Tasche auf! (Để ý đến cái túi của bạn kìa!)
  • Wir achten auf die Regeln. (Chúng tôi chú ý vào những quy tắc)
  • Ich konzentriere mich auf meine Klausur. (Tôi tập trung vào bài thi của tôi)

2. Dùng để miêu tả những gì được chờ đợi sẽ xảy ra ở tương lai

  • Ich warte auf meine Freundin. (Tôi đang đợi bạn gái – sự kiện bạn gái sẽ tới vẫn chưa xảy ra, vẫn ở thì tương lai)
  • Wir hoffen auf Ihr Verständnis. (Chúng tôi hy vọng Ngài hiểu cho – sự kiện người khách hiểu vấn đề vẫn chưa xảy ra)
  • Ich freue mich auf diese Reise. (Tôi đang mong đợi chuyến du lịch đó lắm – sự kiện du lịch vẫn chưa xảy ra)
  • Sie bereitet sich auf ihren Vortrag vor. (Cô ấy chuẩn bị cho bài thuyết trình – sự kiện thuyết trình vẫn chưa xảy ra)
Giới từ für + Akkusativ

Không có quy luật rõ ràng. Tuy nhiên có 3 động từ rất hay được thường xuyên sử dụng, nên cũng không quá khó để nhớ.

  • Ich danke dir für deine Bemühungen. (Cảm ơn vì những nỗ lực của bạn)
  • Ich interessiere mich für Musik. (Tôi quan tâm đến âm nhạc)
  • Wie entscheide ich mich für den richtigen Job? (Làm thế nào để tôi quyết định được công việc phù hợp?)
Giới từ mit + Dativ

Quy luật dễ nhớ đó là những động từ kết hợp với nghĩa tiếng Việt „với cái gì đó“ một cách logic.

  • Wir beginnen mit einem Überblick (Chúng ta bắt đầu với 1 cái nhìn tổng quát)
  • Die Kinder spielen mit Katzen (Lũ trẻ chơi với những con mèo)
  • Ich unterhalte mich gerne mit dir (Mình thích nói chuyện với bạn)
  • Streitet ihr euch oft mit euren Eltern? (Các bạn có thường xuyên mâu thuẫn với bố mẹ?)
Giới từ über + Akkusativ

Quy luật dễ nhớ đó là những động từ kết hợp với nghĩa tiếng Việt „về cái gì đó“ một cách logic.

  • Wir sprechen gerade über dieses Thema (Chúng tôi đang nói chuyện về chủ đề này)
  • Ich freue mich über deine Antwort (Mình rất vui về câu trả lời của bạn).
Lưu ý: Ý nghĩa freuen sich über là vui mừng về một điều gì đó vừa xảy ra hoặc đã xảy ra. Nó khác với freuen sich auf là mong đợi một điều gì đó chưa xảy ra và nó sắp xảy ra ở tương lai.
Giới từ von + Dativ

Giới từ hay bị nhầm nhất vì nghĩa tiếng Việt thuần túy là “của”, nhưng các động từ đi với giới từ này thì không hề mang nghĩa “của” một chút nào.

  • Das hängt von seiner Entscheidung ab: Điều đó còn phụ thuộc vào quyết định của anh ấy.
  • Ich träume oft von dir: Anh vẫn thường mơ về em.
  • Wir erzählen von dem Urlaub: Chúng tôi đang kể về kỳ nghỉ.

Một số động từ đi kèm giới từ khác:

  • Ich habe mich in meine Nachbarin verliebt – Tôi đã phải lòng cô hàng xóm
  • Der Zweck dieser Veranstaltung besteht in der Förderung von Forschung und Wissenschaft – Mục đích của sự kiện này bao gồm việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học.

  • Ich frage nach dem Weg – Tôi hỏi thăm đường.
  • Ich suche nach dem Namen von einem Lied- Tôi tìm tên của một bài hát

  • Ich möchte Sie um Ihre Unterstützung bitten – Tôi muốn xin sự hỗ trợ từ ông.
  • Ich kümmere mich gerne um die Kinder – Tôi thích chăm sóc trẻ con.
  • In dem Artikel geht es darum, wie das Universum entstand – Bài viết này về việc vũ trụ được hình thành như thế nào

  • Ich habe Angst vor Hunden – Tôi sợ chó
  • Experten warnen vor den Risiken der Investition – Các chuyên gia cảnh báo về sự rủi ro của việc đầu tư.
  • Wie kann ich mein Handy vor Hackern schützen? – Làm sao tôi có thể bảo vệ điện thoại khỏi những tên tin tặc?

Tính từ đi kèm giới từ

Nhóm 1: Là những tính từ thuần túy như froh + über, interessant + für ..

Nhóm 2: Là những tính từ được cấu thành từ Partizip 2 của động từ đi kèm giới từ tương ứng mà bạn vừa học ở trên như : tính từ beschäftigt + mit (được tạo thành từ động từ beschäftigen), tính từ interessiert + an (được tạo thành từ động từ interessieren). Có hai lưu ý quan trọng đối với nhóm 2 này:

Lưu ý 1: Đối với những tính từ được tạo thành từ Partizip 2 này thì không nhất thiết lúc nào chúng cũng phải đứng ngay phía sau động từ sein mà có thể đứng cuối câu như cấu trúc của một câu bị động Zustandspassiv.

Ví dụ như 2 câu sau đây đều đúng (Tuy nhiên câu thứ 2 nghe tự nhiên hơn)

Ich bin interessiert an Mathematik. (Tính từ interessiert đứng ngay sau động từ sein)
Ich bin an Mathematik interessiert (Tính từ interessiert đứng ở cuối câu)

Lưu ý 2: Không phải lúc nào giới từ của tính từ cũng giống như giới từ của động từ tương ứng. Ví dụ:

Giống nhau: Đều sử dụng giới từ mit: sich beschäftigenmit = beschäftigt + mit.

Khác nhau: Sử dụng giới từ für cho sich interessieren für & giới từ an cho interessiert an.

Sau đây là một số tính từ đi kèm giới từ quan trọng và ví dụ cụ thể:

  • Nach einem Jahr bin ich an das Klima in Deutschland gewöhnt – Sau một năm tôi đã quen với khí hậu ở Đức.
  • Ich bin an Mathematik interessiert – Tôi quan tâm tới Toán học.
  • Meine Eltern sind nicht stolz auf mich – Bố mẹ không hề tự hào về tôi.
  • Ich bin dankbar für deine Hilfe – Cảm ơn vì sự giúp đỡ của bạn.
  • Diese Aufgaben sind sehr wichtig für die Prüfung – Những bài tập này rất quan trọng cho kỳ kiểm tra.
  • Wir sind mit den Hausaufgaben beschäftigt – Chúng tôi đang rất bận bịu với các bài tập.
  • Er ist sehr zufrieden mit seinem neuen Auto – Anh ấy rất hài lòng với chiếc xe mới.
  • Ich bin froh über diese Entscheidung – Tôi rất vui vì quyết định này.
  • Einem Bericht zufolge sind immer mehr Jugendliche abhängig vom Internet – Theo một báo cáo, ngày càng nhiều người trẻ phụ thuộc vào Internet.
  • Sie ist begeistert von Sport – Cô ấy đam mê thể thao.
  • Ich bin bereit zu einer Kanzlerkandidatur – Tôi đã sẵn sàng trở thành một ứng viên cho chức Thủ tướng

Cụm từ Da- và cụm từ Wo-

Cụm từ Da-

Một chủ đề liên quan khá mật thiết đến chủ đề Verben & Adjektive mit Präpositionen, đó là chủ đề về cụm từ Da- và cụm từ Wo-

Trước khi đi vào phần cụm từ Da-/Wo-, chúng ta sẽ nhớ lại về một khái niệm cơ bản của cấp độ A1, đó là đại từ nhân xưng Personalpronomen. Đại từ nhân xưng được sử dụng khi chúng ta không muốn nhắc lại người hay vật mà chúng ta đã đề cập đến trước đó.

Hier ist meine Tochter. Ich liebe sie. (sie là đại từ nhân xưng thay thế cho Tochterngười được nhắc đến ở câu trước)

Hier ist die Aufgabe. Ich muss sie lösen. (sie là đại từ nhân xưng thay thế cho Aufgabevật được nhắc đến ở câu trước)

Qua 2 ví dụ này bạn có thể thấy đại từ nhân xưng có thể thay thế cho cả con người lẫn sự vật.

Nhưng đó là đối với trường hợp câu chỉ có các động từ bình thường – tức là các động từ không đi kèm giới từ (lösen, lieben). Vậy đối với các động từ đi kèm giới từ thì sao? Chúng ta sẽ xem xét 2 ví dụ sau:

Meine Freundin ist drin. Ich warte auf sie. (Câu này sử dụng động từ warten bắt buộc đi kèm giới từ auf). Ta thấy không có gì thay đổi. Vẫn sử dụng đại từ nhân xưng sie thay thế cho Freundin – người được nhắc đến ở câu trước)

Ist mein Paket schon da? Ich warte auf es (Hãy cẩn thận, giờ bạn không thể dùng đại từ nhân xưng es để thay thế cho Paket được nữa, vì Paket là vật.

Đối với đối tượng là sự vật bạn phải sử dụng cụm từ Da-

Và câu sẽ trở thành: Ist mein Paket schon da? Ich warte darauf. Giờ đây, cả cụm darauf đóng vai trò như một đại từ để thay thế cho Paket đã được nhắc tới.

Kết luận: Cụm từ Da- / Wo- được sử dụng cho các sự vật. Còn cấu trúc Präposition + Pronomen (Giới từ + Đại từ) được sử dụng cho con người.

Nhiều bạn ngại cấu trúc Da-/Wo- này, nhưng thực ra nó dễ hơn việc dùng đại từ nhân xưng nhiều. Vì khi bạn nhắc lại bằng đại từ nhân xưng, bạn phải xác định xem giới từ đó đi với Akkusativ hay Dativ để rồi dùng đại từ theo sau cho phù hợp cách. Nhưng với việc nhắc lại bằng cụm từ Da- thì việc này không còn cần thiết, chỉ việc thêm da vào trước giới từ.

Cụm từ Wo-

Tương tự như Da-, bạn không thể sử dụng cụm từ Wo- cho con người trong câu hỏi. Mà phải thay thế nó bằng từ để hỏi Wen hoặc Wem tùy theo giới từ đó đòi cách 3 (Wem) hay cách 4 (Wen).

Worüber sprichst du? (Đây là một câu hỏi về đối tượng sự vật: Cậu đang nói về điều gì thế?)
Ich spreche über den Film – Mình đang nói về bộ phim

Über wen sprichst du? (Đây là một câu hỏi về đối tượng con người: Cậu đang nói về ai vậy?)
Ich spreche über Lisa – Mình đang nói về Lisa.

Khi cụm từ Da- hoặc Wo- đi với những giới từ bắt đầu bằng nguyên âm như a (an, auf, aus), i (in) hoặc ü, u (über, um) thì bạn sẽ phải thêm r vào sau Da- hoặc Wo- trước khi kết nối với những giới từ đó. Và sau đây là bảng các cụm từ Da- và Wo-

Übung

Hãy giải và gửi bài về cho mình qua inbox fanpage nhé. Bạn sẽ được nhận lại bài chữa cùng đáp án. Ngoài ra bạn đầu tiên giải đúng 100% và gửi về sớm nhất sẽ được nhận một phần quà bí mật từ mình. 😀

A. Bài tập động từ đi kèm giới từ

  1. Wir spielen dem Ball.
  2. Jeden Tag leide ich großer Hitze.
  3. Die Kinder kämpfen ein Spielzeug.
  4. Ich habe Angst Schlangen.
  5. Sie kämpft die Rechte der Arbeiter.
  6. Ich leide einer Krankheit
  7. Viele Leute beschäftigen sich in ihrer Freizeit … Pflanzen.
  8. Kannst du mich den Bericht informieren?
  9. Das Buch handelt der Relativitätstheorie.
  10. Eine Fußballmannschaft besteht 11 Spielern.

B. Bài tập tính từ đi kèm giới từ

  1. Er ist zwar frei dem Gefängnis.
  2. Eisbären sind die Kälte gewöhnt.
  3. Sei nett deinen Kommilitonen.
  4. Er ist sehr froh diese Antwort.
  5. Ist diese Veranstaltung geeignet uns?

C. Bài tập cụm từ Da- / Wo-

  1. Ich warte auf den Brief. wartest du?
  2. Ich vermisse meinen Vater sehr. Ich habe    geträumt.
  3.    telefonierst du? Mit meiner Freundin.
  4. Wir habe einen Fehler gemacht. Wir entschuldigen uns
  5.    sprecht ihr? Wir sprechen über unseren Lehrer.

Ebook tổng hợp 200 cụm động từ/tính từ/Da-/Wo- với giới từ

Trước khi bạn tải về ...image/svg+xml

Dừng lại một giây và bấm Share ủng hộ mình nhé <3 Cảm ơn bạn nhiều <3

Mình luôn mong muốn nhận được bình luận cũng như chia sẻ của các bạn và rất cảm ơn những like và share của mọi người trong suốt thời gian qua. Các bạn có thể trực tiếp phản hồi bài viết đến mình thông qua các nút chức năng trên blog hoặc qua bài viết trên page nhé. Cảm ơn mọi người rất nhiều ❤️

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. Huong 16 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 16 Tháng Tư, 2017
    • Huong 16 Tháng Sáu, 2017
    • Dat Tran 17 Tháng Sáu, 2017
    • Huong 18 Tháng Sáu, 2017
    • Dat Tran 18 Tháng Sáu, 2017
  2. Tú Anh 16 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 16 Tháng Tư, 2017
  3. Minh Quang 27 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 28 Tháng Tư, 2017
  4. Phương Linh 7 Tháng Năm, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 7 Tháng Năm, 2017
  5. Van Tang 17 Tháng Tám, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 17 Tháng Tám, 2017
  6. Tiến 1 Tháng Chín, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 2 Tháng Chín, 2017
  7. Jacqueline 4 Tháng Chín, 2017 Trả lời
  8. Linh 12 Tháng Chín, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 12 Tháng Chín, 2017

Bình luận của bạn