Giải đề thi Aufnahmetest Deutsch của STK Kiel

Trước khi đi vào giải cụ thể bài thi Aufnahmetest môn tiếng Đức này. Nếu bạn nào chưa có khái niệm về STK và Aufnahmetest có thể đọc nhanh qua bài này:

Bài thi Aufnahmetest Toán các bạn có thể xem ở đây.

Còn đây là đề thi kèm Lösung để bạn tham khảo:

Bài thi này kéo dài 60 phút, cần trình độ tiếng Đức 400-600 tiếtkhông được phép dùng từ điển.

Bài đọc hiểu Lesetext

Chiến thuật là: Đừng bắt đầu đọc bài Text ngay vội. Bạn hãy chỉ đọc Titel và các Überschriften nếu có (Bài này chỉ có Titel): Nói về Weltsprachen – Các ngôn ngữ quốc tế, các ngôn ngữ phổ biến. Hoặc bạn chỉ cần hiểu là bài Text này nói về vấn đề ngôn ngữ, vậy là đủ.

Sau đó chuyển ngay sang đọc phần câu hỏi.

Câu 1: Từ khóa weltweite System, geradlinig weiter (Nói về sự phát triển tuyến tính của các hệ ngôn ngữ). Từ geradlinig khá khó nhưng nếu tinh ý bạn sẽ thấy nó là cách ghép của 2 từ gerade (thẳng) và linie (đường). Vậy ở đây nói về sự phát triển đều, theo đường thẳng.

Câu 2: Từ khóa Englisch, nicht mehr erste, Zukunft (Nói về tiếng Anh sẽ không phải là số 1 nữa)

Câu 3: Từ khóa Spanisch, Arabisch, weniger (Nói về tiếng TBN và tiếng Ả rập sẽ ít người nói đi)

Câu 4: Từ khóa aussterben (Nói về tình trạng tuyệt chủng của các ngôn ngữ)

Câu 5: Từ khóa Englisch, nur Muttersprachlern (Tiếng Anh chỉ còn được nói bởi người bản xứ)

Câu 6: Từ khóa: 1950, mehr als fünf % (Số lượng người nói tiếng Anh).

Từ 6 câu hỏi này, bạn có thể mường tượng một chút về nội dung bài đọc.

Sở dĩ phải làm như vậy , vì thời gian 60 phút rất gấp cho cả bài đọc, bài viết và 10 bài Grammatik. Nên bạn chỉ có thể đọc 1 lần và giải luôn 6 câu hỏi trong lúc đọc. Sẽ không có đủ thời gian cho lần đọc thứ 2. Bài đọc không phải là nơi để nghiền ngẫm ngữ pháp xem tại sao câu này nó lại dùng sollte mà không phải là soll, tại sao nó lại dùng sprechen von mà không phải sprechen über …

Mà bài đọc là nơi để bắt thông tin, mà thông tin chủ yếu đến từ 2 nguồn duy nhất: Danh từ và động từ. Hãy tập trung vào chúng!

Chúng ta sẽ bắt đầu đọc và giải:

Câu 1: Từ khóa weltweite System, geradlinig weiter (Nói về sự phát triển tuyến tính của các hệ ngôn ngữ).

Vừa đọc, vừa dịch những ý cơ bản nhất của đoạn Text từ trên xuống, cho đến khi bắt được từ khóa thì dừng lại xem xét và dịch kỹ hơn.

Mình sẽ dịch bài Text theo kiểu những gì NÊN diễn ra trong đầu khi các bạn đọc nhé, hãy lược bỏ hết những từ khó, chủ yếu dịch danh từ và động từ, dịch theo kiểu nôm na, đại khái hiểu ý là được.

Wer international Erfolg haben will, spricht englisch. Noch. In einigen Jahrzehnten allerdings dürfte das ganz anders aussehen. Denn die wachsende Dominanz der englischen Sprache wird es nicht geben. Davon jedenfalls ist der britische Sprach-Forscher David Graddol von der auf Sprachunterricht spezialisierten „English Company“ überzeugt.

Thành công thì cần tiếng Anh. Vài thập kỷ tới thì mọi chuyện sẽ khác. Vì sự thống trị của tiếng Anh sẽ không còn nữa. Câu sau bỏ luôn – Tất cả những câu kiểu như thấy tên ông này, ông kia phát biểu, trực tiếp bỏ qua đỡ mất thời gian.

„Das weltweite System der Sprachen hat einen kritischen Punkt erreicht“, schreibt der Sprachforscher in einem Fachmagazin. „Nach mehreren Jahrhunderten geradliniger Entwicklung kommt es derzeit sehr durcheinander.“

Đã thấy từ khóa đầu tiên: weltweite System. Hệ thống các ngôn ngữ đã đến điểm tới hạn -> Đây chính là bằng chứng đầu tiên để phản bác lại cái „geradlinig weiter“. Tới hạn rồi thì rõ ràng không thể phát triển tuyến tính được nữa. Tuy nhiên nếu bạn không hiểu nghĩa của kritischen Punkt thì cũng không sao. Tiếp tục đọc. Lại bỏ qua câu về ông kia. Sau nhiều thế kỷ của sự phát triển tuyến tính (chú ý Genitiv), giờ thì nó (es = cái System ở trên) đang đi vào hỗn loạn (durcheinander). Bằng chứng thứ 2 để phản bác lại cái „geradlinig weiter“: Hỗn loạn thì cũng khỏi „tuyến tính“. Vậy bạn chỉ cần biết được nghĩa của 1 trong 2 từ kritischen Punkt hoặc durcheinander là có thể ghi câu 1: FALSCH.

Câu 2: Từ khóa Englisch, nicht mehr erste, Zukunft (Nói về tiếng Anh sẽ không phải là số 1 nữa)

Nếu để ý thì có thể đánh câu này RICHTIG ngay lập tức vì từ đầu bài Text đã có đoạn Vì sự thống trị của tiếng Anh sẽ không còn nữa -> Bằng chứng 1.

Tiếp tục đọc:

Schuld daran ist vor allem die weltweite Geburtenentwicklung. Gerade in den asiatischen Staaten legen die Bevölkerungszahlen stark zu – und setzen die englische Sprache unter Druck. Die Idee, Englisch würde sich zum globalen Dialekt entwickeln, ist längst veraltet.

Lỗi là do tỉ suất sinh. Dân số ở các quốc gia ở châu Á đang tăng và đặt tiếng Anh dưới sức ép. Hai câu này bạn không dịch được cũng không sao, và cũng không nên dịch vì nó không dính gì đến từ khóa. Ý tưởng tiếng Anh sẽ là phương ngữ toàn cầu, đã lỗi thời. -> Bằng chứng 2.

Schon heute liegt die englische Sprache, gemessen an der Zahl der Muttersprachler, nur noch auf Rang zwei. Der Spitzenplatz geht an China. Unangefochten: Über 1,1 Milliarden Menschen wachsen heutzutage mit der chinesischen Sprache in all ihren Variationen auf – dreimal mehr als die englischen Muttersprachler.

Tiếng Anh chỉ còn xếp hạng 2 -> Bằng chứng 3.

Vị trí số 1 là Trung Quốc -> Bằng chứng 4.

Hơn 1 tỷ người nói tiếng Trung, gấp 3 lần số người nói tiếng Anh -> Bằng chứng 5.

Kết luận: Câu 2: RICHTIG

Câu 3: Từ khóa Spanisch, Arabisch, weniger (Nói về tiếng TBN và tiếng Ả rập sẽ ít người nói đi)

Im Jahr 2050 reicht es für die englischsprachige Welt sogar nur noch für Platz drei – überholt von den beiden indoeuropäischen Sprachen Hindi und Urdu, die in Asien weit verbreitet sind und von Katar bis Nepal gesprochen werden. Englisch sprechen dann nur noch fünf Prozent der Weltbevölkerung – 100 Jahre zuvor waren es noch neun Prozent. Auch Spanisch und Arabisch werden bis 2050 aufgeholt haben und nur noch knapp hinter Englisch liegen.

Năm 2050, tiếng Anh chỉ còn xếp thứ 3 vì bị làm sao đó bởi tiếng Hindi và Urdu, thứ tiếng mà phổ biến ở châu Á. Chỉ còn 5% dân số thế giới nói tiếng Anh. 100 năm trước thì con số này là 9%.

Đã thấy từ khóa Spanisch und Arabisch: Tới 2050 thì tiếng TBN và tiếng Ả rập cũng sẽ làm sao đó và chỉ xếp sau một chút so với tiếng Anh -> Bằng chứng cho thấy tiếng TBN và tiếng Ả rập không hề „weniger Menschen sprechen“

Kết luận: Câu 3: FALSCH

Câu 4: Từ khóa aussterben (Nói về tình trạng tuyệt chủng của các ngôn ngữ)

Der Sprachforscher schätzt, dass von den derzeit 6000 Sprachen auf der Welt rund 90 Prozent die nächsten Jahrhunderte nicht überleben werden.

6000 ngôn ngữ hiện tại, 90% số đó sẽ không tồn tại trong những thế kỷ tiếp theo. Từ khóa đắt giá ở đây là nicht überleben = aussterben.

Kết luận: Câu 4: RICHTIG

Câu 5: Từ khóa Englisch, nur Muttersprachlern (Tiếng Anh chỉ còn được nói bởi người bản xứ)

Doch während vor allem ländlich geprägte Sprachen aussterben, entwickeln sich in den Städten ganz neue Sprachen, Mischformen aus den unterschiedlichen Idiomen der dort lebenden Menschen. Und auch für Englisch wird in der neusprachlichen Weltordnung noch Platz sein – wenn auch nur als erste Fremdsprache.

Trong khi những ngôn ngữ gì đó bị tuyệt chủng, thì trong những thành phố, các ngôn ngữ mới – là dạng pha trộn từ nhiều cái gì đó, vẫn phát triển. Trong trật tự thế giới của ngôn ngữ hiện đại, tiếng Anh vẫn có vị trí, dù chỉ như là một ngoại ngữ đầu tiên. -> Bằng chứng cho thấy tiếng Anh vẫn được sử dụng như một ngoại ngữ, chứ không phải chỉ được nói duy nhất bởi người bản xứ.

Kết luận: Câu 5: FALSCH

Câu 6: Từ khóa: 1950, mehr als fünf % (Nói về số lượng người nói tiếng Anh).

Chúng ta đã đọc qua đoạn này rồi.

Englisch sprechen dann nur noch fünf Prozent der Weltbevölkerung – 100 Jahre zuvor waren es noch neun Prozent.

Vào năm 2050 thì 5% dân số thế giới nói tiếng Anh. Nhưng 100 năm trước = năm 1950 thì con số đó là 9% -> Như vậy vào năm 1950 số lượng người nói tiếng Anh nhiều hơn 5% là đúng.

Kết luận: Câu 6: RICHTIG

Cuối cùng là vài từ vựng có thể bạn chưa biết, dành cho bạn nào muốn dịch lại bài Text hoàn chỉnh.

  • überzeugt ist: tin rằng
  • durcheinander: lộn xộn, hỗn loạn
  • Geburtenentwicklung: Tỉ suất sinh
  • zulegen: tăng lên
  • längst: cách đây từ lâu
  • veraltet: lỗi thời
  • Unangefochten: không thể tranh cãi
  • Variationen: Các biến thể
  • indoeuropäische Sprachen: Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
  • Katar: Qatar
  • Weltbevölkerung: Dân số thế giới
  • zuvor: trước đây
  • Überholen: vượt qua
  • Aufgeholt: bắt kịp
  • Ländlich: thuộc về nông thôn
  • Idiom: tiếng địa phương

Bài ngữ pháp Grammatik

Aufgabe 1

Đây là 1 bài ghép cặp câu. Do đó bước 1 phải đi tìm 2 câu có ý nghĩa liên quan đến nhau trước đã. Bước 2 mới suy nghĩ dùng liên từ nào cho thích hợp. Bạn có thể đọc lại bài các câu phụ:

Ta xét từ trên xuống, xem có những câu nào dễ tìm ý nghĩa liên quan thì làm trước. Sau đó loại trừ dần dần các phương án cho các câu khó sau.

Man will gesund bleiben. (Muốn khỏe)

Dễ dàng thấy nó liên quan đến với câu: Man sollte viel Obst und Gemüse essen. (Nên ăn nhiều hoa quả và rau)

Đây là 1 điều kiện, nên ta dùng Wenn là thích hợp:

Wenn man gesund bleiben will, sollte man viel Obst und Gemüse essen (nhớ đảo lại động từ cho sollte lên trước)

Dennoch hatte es eine halbe Stunde Verspätung. (Tuy nhiên nó vẫn bị trễ nửa tiếng)

Cũng dễ thấy liên quan đến: Das Flugzeug flog pünktlich ab (Máy bay cất cánh đúng giờ)

Đây là câu phụ chỉ sự nhượng bộ: Obwohl das Flugzeug pünktlich abflog, hatte es dennoch eine halbe Stunde Verspätung (Mặc dù máy bay cất cánh đúng giờ, tuy nhiên nó vẫn (đến nơi) trễ nửa tiếng)

Ein Ausländer möchte in Deutschland studieren. (Người nước ngoài muốn học ở Đức)

Dann muss er ein Studentenvisum beantragen. (Thì phải làm đơn xin thị thực du học)

Lại một câu điều kiện đơn giản với Wenn: Wenn ein Ausländer in Deutschland studieren möchte, muss er dann ein Studentenvisum beantragen.

Letztes Jahr fuhr ich mit dem Auto nach München (Năm ngoái tôi lái xe tới München)

Ich kam in einen zehn Kilometer langen Stau (Tôi đã bị tắc đường 10 km)

Cặp câu này cũng dễ thấy vì đều xuất hiện Präteritum. Nhiệm vụ giờ chỉ là tìm ra liên từ thích hợp. Đó là Als – từ điển hình để chỉ những hành động đã chấm dứt trong quá khứ: Als ich letztes Jahr mit dem Auto nach München fuhr, kam ich in einen zehn Kilometer langen Stau (Năm ngoái khi tôi lái xe tới München, tôi đã bị tắc đường 10 km)

Có vẻ đã hết các cặp câu dễ phán đoán. Bây giờ chúng ta chỉ còn 3 cặp câu:

Ich habe mich danach erkundigt

Das Kind kann morgen nicht zur Schule gehen

Ich habe es in der Schule gelernt

Kann man dieses Fach an der FH studieren?

Seine Mutter rief mich an

Energie geht nicht verloren

Đối với các câu màu xanh. Xem như ta không biết nghĩa của erkundigtrief. Còn câu Ich habe es in der Schule gelernt thì rõ nghĩa: Tôi đã được học điều đó ở trường. Thử xem, điều đó có thể là điều gì?

Das Kind kann morgen nicht zur Schule gehen (Đứa trẻ ngày mai không thể đi học): Vô lý, không phải là thứ có thể học được ở trường.

Kann man dieses Fach an der FH studieren? (Người ta có thể học ngành này ở FH?): Là một câu hỏi, là một thắc mắc, cũng không phải là thứ có thể học được ở trường)

Vậy chỉ còn: Energie geht nicht verloren (Năng lượng không tự nhiên mất đi): Là 1 kiến thức -> Hợp lý với một điều có thể học được ở trường.

Có thể dùng Kausalsatz – câu chỉ nguyên nhân trong trường hợp này: Energie geht nicht verloren, weil ich es in der Schule gelernt habe. (Năng lượng không tự nhiên mất đi, vì tôi đã được học điều này ở trường).

2 câu cuối thuần túy là chúng ta phải có vốn từ vựng:

sich erkundigen nach = hỏi về điều gì đó

Ich habe mich danach erkundigt, ob man dieses Fach an der FH studieren kann. (Tôi đã hỏi, liệu rằng người ta có thể học ngành này ở FH hay không.)

rufen an = rief an (Präteritum): gọi cho ai đó. Ngoài ra mối quan hệ giữa Kind và Mutter cũng là một dấu hiệu để đoán tốt.

Seine Mutter rief mich an, dass das Kind morgen nicht zur Schule gehen kann. (Mẹ của đứa trẻ đã gọi cho tôi và báo rằng nó ngày mai không thể đến trường)

Aufgabe 2

Lưu ý: Sein đi với các động từ chỉ sự chuyển động và các động từ sein, werden, bleiben.

Xem lại bài:

Đáp án bài 2:

  • hat teilgenommen
  • hat abgeschlossen
  • hat abgebrochen
  • ist umgezogen (umziehen nach: chuyển từ chỗ đang ở đến sống ở nơi khác -> 1 sự chuyển động -> Dùng sein. Lưu ý: sich umziehen lại là thay quần áo -> Dùng haben)
  • ist geworden (Lưu ý: Chia werden ở P2 có 2 dạng: Hoặc như là 1 trợ động từ cho Perfekt -> dùng worden. Hoặc như là một Vollverb với ý nghĩa đầy đủ là “trở thành – become” và có thể đứng 1 mình -> dùng geworden): Ở đây câu có 1 Vollverb đầy đủ với ý nghĩa „trở thành“: Ông đã trở thành nhà phát minh quan trọng nhất của nước Mỹ kể từ thời của Edison -> Dùng sein + P2 của động từ werden là geworden.
  • Đề bài yêu cầu Perfekt Passiv: sein + P2 + worden. Rõ ràng ở đây worden đóng vai trò như 1 trợ động từ -> sind gekauft worden (Lưu ý: Seine Erfindungen – Số nhiều)

Aufgabe 3

Để giải bài 3 nhanh chóng, bạn có thể xem lại bài:

Đáp án bài 3:

  • Im (Sommer)
  • mit
  • nach
  • von 8 Uhr bis 18 Uhr
  • Am (Abend)
  • in (Rom)
  • über (sich über etw. informieren: tự bản thân thông báo về điều gì đó)
  • um (bewerben um: apply vào đâu đó)
  • auf (warten auf: chờ đợi điều gì đó)
  • mit (anfangen mit: bắt đầu điều gì đó)

Aufgabe 4

Xem lại bài bị động:

Nếu câu có cả 2 loại tân ngữ trực tiếp + gián tiếp và đề bài không yêu cầu rõ phải chuyển bị động với tân ngữ nào -> Tự chọn 1 tân ngữ để chuyển.

Câu 1: Bị động ở thì hiện tại. Chọn tân ngữ gián tiếp dem Kranken để chuyển: Es wird dem Kranken frisches Obst ins Krankenhaus gebracht.

Câu 2: Bị động ở thì Perfekt: Sein Auto ist gestern repariert worden.

Câu 3: Bị động ở thì hiện tại + Modalverb: Reisen können in alle Länder der Erde im Büro gebucht werden. (Lưu ý Reisen là danh từ số nhiều)

Aufgabe 5

Xem lại bài:

Đáp án bài 5:

  • vorigen
  • natürliche
  • Ölquellen
  • dem
  • kleinen
  • Flusses
  • ölige
  • Dieses
  • wundertätiges
  • gute
  • Geschäfte
  • reichen
  • große
  • dem

Aufgabe 6

Xem lại bài

Đáp án bài 6:

  • Ich trinke oft Kaffee, aber heute möchte ich Tee. (Không dùng trotzdem được vì trước möchte lại có heute. Trong khi đó sau trotzdem phải là động từ ở vị trí số 2)
  • Leg dich ins Bett, wenn du müde bist. (Câu điều kiện Konditionssatz )
  • Ich fahre jeden Morgen mit dem ersten Zug, damit ich pünktlich zur Arbeit komme. (Câu mục đích Finalsatz)
  • Die Arbeit war doch anstrengend, aber sie hat Spaß gemacht. (Ở đây sử dụng tiểu từ Partikel: doch. Mình sẽ giải thích ở dưới)
  • Er konnte nicht kommen, denn er war krank. (Câu nguyên nhân Kausalsatz mà không làm thay đổi trật tự của động từ)
  • Er ist Nichtraucher, seit ich ihn kenne. (Câu phụ chỉ thời gian với seit: Anh ấy không hút thuốc, từ khi tôi quen anh ấy)

Giải thích về doch: Doch có 2 cách sử dụng

Phản đối lại 1 câu phủ định hoặc trả lời 1 câu hỏi phủ định:

  • Nein, bist du nicht -> Doch!
  • Hast du keinen Hunger? -> Doch, ich habe Hunger.

Phủ định lại chính ý nghĩ ban đầu của bản thân:

  • Ich habe morgen doch Zeit. (Mai tôi có thời gian, mặc dù tôi đã nghĩ là tôi sẽ không có thời gian vào ngày mai)
  • Der Film gefällt mir doch! (Mình cứ tưởng là mình sẽ không thích nó cơ chứ)
  • Max kommt doch nicht zur Party. (Thế mà mình cứ nghĩ là Max sẽ đến)

-> Do đó sử dụng doch cho câu Die Arbeit war doch anstrengend, aber sie hat Spaß gemacht với ý nghĩa: Cái công việc đó rất căng thẳng (mặc dù tôi nghĩ là nó chẳng căng thẳng chút nào), nhưng cô ấy đã làm việc rất vui.

Aufgabe 7

Xem lại bài:

Đáp án bài 7:

  • Sie hat ein anderes Zimmer gemietet, das in der Nähe ihres neuen Arbeitsplatzes liegt. (das thay thế cho Zimmer và ở cách 1 Nominativ)
  • Sie wohnt jetzt in einem großen Mietshaus, dessen Bewohner meist ältere Menschen sind. (dessen thay thế cho Miethaus và ở cách 2 Genitiv -> Những người dân của căn nhà đó)
  • Nur noch am Wochenende trifft sie ihre früheren Kollegen, mit denen sie sich gern unterhält. (denen thay thế cho Kollegen và ở cách 3 Dativ do đi với giới từ mit)

Aufgabe 8

Xem lại bài:

Đáp án bài 8:

  • Wie alt bist du? (Nếu hỏi về bạn đã làm gì thì câu trả lời thường sẽ phải là Seit drei Jahrehoặc Schon drei Jahre.)
  • Wann und wo hast du Deutsch gelernt ? (Hỏi cho thời gian: Vor meinem Studium và cho địa điểm: in Kiel)
  • Wo hast Du gewohnt ? (Hỏi ở thì quá khứ vì trong câu trả lời có nhắc đến 1 địa điểm đã từng ở qua: In Kiel)
  • Was machst du, wenn du dein Studium abgeschlossen hast? hoặc Was machst du, wenn du dein Studium beendet hast?
  • Welche beruflichen Pläne hast du nach deinem Studium? hoặc Was hast du vor nach deinem Studium zu machen?

Aufgabe 9

Bài điền vào chỗ trống, chủ yếu cần vốn từ và khả năng đoán ý của câu tốt:

  • möchte
  • ob
  • lieber (vì vế kia có vorziehe = thích cái gì hơn)
  • während
  • enge (hẹp)
  • bestanden
  • Welche
  • über (Để không làm biến đổi Jahre. Nếu dùng seit sẽ phải là seit zwei Jahren. Xem lại bài Giới từ với nhiều cách)
  • wen
  • Natürlich hoặc Es
  • leisten (vì ở đây có mir nên dùng cấu trúc: sich (Dativ) etwas leisten: đạt được cái gì đó, trong trường hợp này đạt được = mua được)
  • sich (sich (Dativ) etwas abgewöhnen: từ bỏ một cái gì đó – từ bỏ một thói quen)
  • vor
  • her (her = ago: trước) (Mới cách đây có 3 tiếng)
  • warte
  • auf (chờ đợi sự trở về của cô ấy)

Aufgabe 10

Xem lại bài:

Bài này dường như để phân loại học sinh, đặc biệt là câu cuối mình thấy khá khó với trình độ B1, B2.

Câu 1:

Nói về sự không cho phép: nicht verboten: Các sinh viên Y sẽ không được hành nghề như một bác sỹ, chừng nào họ còn chưa tốt nghiệp. Nên ta sẽ sử dụng Modalverb dürfen nicht để thay thế.

Solange sie keinen Abschluss haben, dürfen sich Medizinstudenten nicht als Arzt ausgeben.

Câu 2:

Cấu trúc sein + zu + Infinitiv của Passiversatzformen. Vì có umgehend = ngay lập tức nên có thể dùng sollen hoặc müssen đều được:

Das Bußgeld soll/muss umgehend auf das Konto der Stadtverwaltung eingezahlt werden.

Câu 3:

Der Angeklagte bestreitet von dem geheimen Konto gewusst zu haben. (Bị cáo bác bỏ / phủ nhận là có biết về tài khoản bí mật)

Trước khi đi vào phân tích câu này, chúng ta phải xem qua cấu trúc Subjektive Modalverben: Tạm dịch là dùng Modalverb theo cách chủ quan.

Sử dụng động từ sollen theo cách chủ quan (Loại này nổi tiếng nhất, còn gọi là cấu trúc nghe đồn, nên nó tương đương với câu Ich habe gehört, dass …)

Thì hiện tại: Modalverb + sein/haben

  • Er soll sehr reich sein (Người ta khẳng định/đồn rằng anh ấy rất giàu)

Thì quá khứ: Modalverb hiện tại + Partizip 2 + sein/haben

  • Er soll sehr reich gewesen sein (Người ta khẳng định/đồn rằng trước đây anh ấy rất giàu)

Sử dụng động từ müssen theo cách chủ quan (Bạn tự khẳng định suy đoán của bạn luôn, ko nghe đồn từ bất kỳ ai)

Thì hiện tại: Modalverb + sein/haben

  • Sie muss krank sein. (Tôi chắc chắn là cô ấy đang bị ốm)
  • Sie muss viel Geld haben (Tôi chắc chắn là cô ấy phải có rất nhiều tiền)

Thì quá khứ: Modalverb hiện tại + Partizip 2 + sein/haben

  • Sie muss krank gewesen sein. (Tôi chắc chắn là cô ấy đã từng bị ốm)

Sử dụng động từ wollen theo cách chủ quan (Bạn cũng nghe đồn, nhưng là nghe từ chính khổ chủ, không phải nghe đồn từ người khác nữa. Kiểu như: Này, hôm qua tớ vừa nói chuyện với anh X. Anh ấy chém là anh ấy giàu lắm)

Thì hiện tại: Modalverb + sein/haben

  • Er will sehr reich sein (Anh ấy khẳng định là anh ấy rất giàu)

Thì quá khứ: Modalverb hiện tại + Partizip 2 + sein/haben

  • Er will sehr reich gewesen sein (Anh ấy khẳng định là trước đây anh ấy rất giàu)
Do đó chiếu theo các cách sử dụng ở trên, đối với động từ bestreitet cần biến đổi sang Modalverb đúng theo yêu cầu của đề bài, chúng ta sẽ phải chọn động từ wollen để diễn tả việc tự thân anh ấy khẳng định là …

Vì bestreitet mang ý nghĩa phủ định nên wollen cũng sẽ phải thêm nicht để ý nghĩa cả câu không bị thay đổi:

Der Angeklagte will von dem geheimen Konto nichts gewusst haben. (Bị cáo khẳng định là không biết bất cứ cái gì về tài khoản bí mật.)

Hoặc:

Der Angeklagte will von dem geheimen Konto nicht gewusst haben. (Bị cáo khẳng định là không biết về tài khoản bí mật.)

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. viet 1 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 1 Tháng Tư, 2017
  2. Reika 11 Tháng Tư, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 11 Tháng Tư, 2017

Bình luận của bạn