Học tiếng Đức: Nomen und Artikel – Danh từ và quán từ trong tiếng Đức (A1)

NomenArtikel nghĩa là danh từ quán từ trong tiếng Đức. Vì sao phải nhắc đến cả 2 khái niệm này cùng một lúc? Lý do là vì danh từquán từ có quan hệ mật thiết với nhau. Bất cứ khi nào có quán từ xuất hiện thì sẽ có danh từ đi theo sau nó.

Đọc thêm:

Tin vui dành cho bạn: Mình vừa chính thức phát hành cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu” dày 420 trang và được in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức được sắp xếp một cách khoa học theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm của mỗi chương, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ phần lý thuyết. Đang có chương trình ưu đãi giảm 20k trên giá bìa dành cho bạn, nếu bạn quan tâm có thể tìm hiểu ở link bên dưới nhé 🙂

sach-ngu-phap-tieng-duc

Artikel là gì?

Artikel là quán từ, nó luôn đứng trước danh từ Nomen và nó quán xuyến luôn việc chỉ ra giống và số lượng (ít/nhiều) và cách của danh từ đó.

VD: Nếu mình viết mỗi danh từ Tisch đứng một mình, bạn sẽ không biết nó mang những thông tin gì thêm, trừ mỗi nghĩa của nó là cái bàn. Nhưng khi thêm Artikel der vào, ta có der Tisch thì bạn biết đây là một danh từ giống đực và ở dạng số ít và nó ở dạng cách 1 Nominativ.

Tương tự với die Frau: Danh từ giống cái, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Das Buch: Danh từ giống trung, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Die Tische: Ở đây quán từ die kết hợp với đuôi của danh từ Tisch có chữ -e: Tische giúp bạn xác định danh từ này đang ở dạng số nhiều, không quan tâm đến giống nữa vì ở dạng số nhiều, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ.

Giống của danh từ

Có cách nào nhớ được giống của từng danh từ không? Có, nhưng các quy tắc này không phải lúc nào cũng đúng 100%. Và do có khá nhiều các quy tắc nên mình chỉ liệt kê ra sau đây là một vài quy tắc dễ nhớ nhất:

Giống đực

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nam: der Professor, der Pilot
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nam: der Vietnamese, der Amerikaner
  • Thứ, buổi, tháng, mùa, phương hướng: der Montag, der Morgen, der Januar, der Frühling, der Westen
  • Danh từ kết thúc bằng –ling–ismus: der Liebling, der Schmetterling, der Kapitalismus, der Hinduismus

Giống cái

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nữ: die Ärztin, die Lehrerin
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nữ: die Koreanerin, die Chinesin
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -heit: die Wahrheit, die Fremdheit
  • -ie: die Kopie, die Akademie
  • -ion: die Option, die Nation
  • -keit: die Tätigkeit, die Höflichkeit
  • schaft: die Mannschaft, die Gemeinschaft
  • -tät: die Aktivität, die Realität
  • ung: die Lösung, die Bildung

Giống trung

  • Danh từ chỉ màu sắc: Das Blau, das Rot
  • Danh từ được hình thành từ động từ nguyên thể: Das Lesen, das Schreiben
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -chen: das Lachen, das Mädchen
  • -ment: das Dokument, das Medikament
  • -um: das Visum, das Studium
  • -zeug: das Spielzeug, das Werkzeug

Phân loại quán từ

Nãy giờ, chúng ta nhắc đến der, die, das khá nhiều. Nhưng chúng ta chưa biết chúng thuộc loại quán từ nào trong tiếng Đức.

Có tổng cộng 4 loại quán từ bạn sẽ cần học

  • Quán từ xác định/không xác định: Bestimmter Artikel (der, die, das) und unbestimmter Artikel (ein, eine, ein)
  • Quán từ Nullartikel: Không có quán từ đứng trước danh từ
  • Quán từ sở hữu: Possessivartikel (mein, dein..)
  • Quán từ phủ định: Negativartikel (kein)

Nguyên tắc sử dụng

Trong bài này, chúng ta sẽ đề cập đến 2 loại quán từ đầu tiên: Quán từ xác định/không xác địnhQuán từ trống Nullartikel.

Khi nào thì dùng 2 loại quán từ này: Có rất nhiều sách dạy tiếng Đức viết về phần này rất dài với rất nhiều nguyên tắc. Nhưng mình thấy đa số các nguyên tắc đều khó nhớ và không phải lúc nào cũng chính xác. Mỗi loại bạn chỉ nên nhớ 2 nguyên tắc quan trọng nhất để sử dụng cho chính xác.

Quán từ xác định

  • Dùng khi nói về những sự vật hiển nhiên mà ai cũng biết.
    Die Erde ist rund: Trái đất có dạng hình cầu (Không thể dùng Eine Erde ở đây vì ai cũng biết Trái đất nó là cái gì rồi)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật cụ thể. Ví dụ khi bạn đang nói chuyện với người bạn về xe hơi chẳng hạn. Bạn nói: Das Auto gehört mir – Cái ô tô đó thuộc về tớ. Khi bạn nói câu đó, trong đầu bạn đã có hình ảnh của chiếc xe đó rồi, nó mang nhãn hiệu gì, nó sơn màu gì, bạn đều biết hết. Tức là hình ảnh của 1 chiếc xe cụ thể, chứ không phải nói về 1 „khái niệm“ cái xe chung chung nào cả.

Quán từ không xác định

  • Dùng khi cần đề cập đến đơn vị là 01 (một) của danh từ đó.
    Ich habe eine Frage: Tôi có 1 câu hỏi (mà không phải 2 hay 3 câu)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật chung chung (ngược với quán từ xác định ở trên): Eine Hausarbeit sollte aus folgenden Teilen bestehen – Một bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Hoàn cảnh của câu nói này có thể là bạn đang đưa ra lời khuyên cho ai đó về cách viết bài luận chẳng hạn. Khi đó, bạn đang nói đến khái niệm bài luận 1 cách chung chung, trong đầu bạn không có hình ảnh của một bài luận cụ thể, với chủ đề cụ thể, với màu sắc bìa hay giấy cụ thể.

Quán từ trống (Nói cách khác: Không có quán từ)

  • Dùng cho quán từ không xác định ở số nhiều: Mình lấy đúng ví dụ ở trên, nhưng sửa thành: Hausarbeiten sollten aus folgenden Teilen bestehen – Những bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Ý nghĩa của nó ở đây vẫn là đề cập đến khái niệm bài luận chung chung, nhưng ở mức độ số nhiều. Do đó chúng ta bỏ quán từ không xác định eine đi, và chỉ giữ lại danh từ Hausarbeit nhưng ở dạng số nhiều Hausarbeiten.
  • Dùng với các danh từ riêng như tên, thành phố, đất nước, lục địa, hoặc những cụm danh động từ cố định:
    – Ich liebe Lisa (không phải die Lisa hay eine Lisa)
    – Ich komme aus Vietnam.
    – Ich wohne in Berlin.
    Deutschland liegt in Europa.
    – Ich habe Angst
    – Ich habe Hunger
    – Ich habe Spaß

Deklination der Artikel: Biến cách của quán từ

Quán từ xác định/không xác định không chỉ quanh quẩn ở mỗi cách 1 Nominativ der/die/das hay ein/eine/ein, mà nó còn thay đổi hình dạng của nó qua các cách 2 Genitiv, cách 3 Dativ và cách 4 Akkusativ nữa. Trong khuôn khổ bài viết trong cấp độ A1 này, mình sẽ chưa đề cập chi tiết đến vấn đề khi nào thì những quán từ thay đổi hình dạng mà chỉ đề cập đến việc chúng thay đổi hình dạng như thế nào.

Điều này người ta gọi là Deklination của Artikel (Deklination = biến cách = sự biến hóa, sự thay đổi hình dạng của Artikel qua từng cách)

Deklination của quán từ xác định

Deklination của quán từ không xác định

  • Đối với cách 2 Genitiv và cách 3 Dativ, chỉ cần thay chữ cái d của quán từ xác định = ein. Ví dụ: des -> eines, der-> einer, dem -> einem.
  • Quán từ không xác định không có biến cách ở số nhiều.

Tin vui dành cho bạn: Mình vừa chính thức phát hành cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu” dày 420 trang và được in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức được sắp xếp một cách khoa học theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm của mỗi chương, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ phần lý thuyết. Đang có chương trình ưu đãi giảm 20k trên giá bìa dành cho bạn, nếu bạn quan tâm có thể tìm hiểu ở link bên dưới nhé 🙂

sach-ngu-phap-tieng-duc

Chia sẻ bài viết trên

Tác giả

Các bình luận

  1. Nguyen Huy Lan Trả lời
    • Trí Tú
  2. Nguyen the tai Trả lời
  3. Salarin Trả lời
  4. Phuong Ivy Trả lời
  5. phan hoai nam Trả lời
    • Chu Quỳnhhh
  6. phan hoai nam Trả lời
  7. Nguyễn Cao Khánh Trả lời
  8. Trán Thị Tú Phuong Trả lời
  9. Nguyễn Minh Hoàng Trả lời
  10. Đặng Thị Thu Huyền Trả lời
  11. Vu Tien Si Trả lời
  12. Quoc Anh Nguyen Trả lời
  13. Mandy Truong Trả lời
  14. Hoang thien kim Trả lời
  15. hà tít Trả lời
  16. Nguyễn Sơn Trả lời
  17. Trinh Trả lời
  18. Trinh Trả lời
  19. Thành Trả lời
  20. Huy Hùng Trả lời
  21. Tiến Trung Trả lời

Bình luận của bạn