---
title: "Perfekt (A2)"
description: "Perfekt là một trong 3 thì quá khứ của tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Nó là thì dùng để miêu tả quá khứ phổ biến nhất. Cùng đọc bài viết này để phân biệt và sử dụng Perfekt cho đúng nhé bạn!"
author: "Dat Tran"
date: "2017-03-31T15:10:52+00:00"
lastmod: "2025-04-16T08:17:34+00:00"
url: "https://dattrandeutsch.com/ngu-phap/perfekt-a2/"
language: "vi"
type: "post"
image: "https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/04/thi-perfekt.png"
taxonomies: {"category":["Ngữ Pháp Tiếng Đức Trình Độ A2","Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Đức"],"post_tag":["perfekt"]}
---

# Perfekt (A2)

Perfekt là một trong 3 thì **quá khứ** của tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Nó là thì dùng để miêu tả quá khứ **phổ biến nhất**.

*Đọc thêm:*

[Ý nghĩa của “riêng” trong tiếng Đức](https://dattrandeutsch.com/ngu-phap/hieu-y-nghia-cua-tu-rieng-trong-tieng-duc-the-nao-cho-dung-b1/)

[Các cấp so sánh của tính từ](http://dattrandeutsch.com/ngu-phap/steigerung-der-adjektive-sanh-bang-sanh-hon-sanh-nhat-cua-tinh-tu-a2/)

[Hướng dẫn chi tiết cách thuê người Đức chữa bài](https://dattrandeutsch.com/ngu-phap/huong-dan-cach-thue-nguoi-duc-chua-bai-qua-fiverr/)

**Bộ E-Book [Ôn thi A2 / B1 / B2](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2/) cung cấp những lưu ý và gợi ý quan trọng khi làm bài thi tiếng Đức A2 / B1 / B2. Đi kèm là các đề mẫu kèm lời giải cụ thể và dễ hiểu.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2025/04/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2-in-post.png)](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2/)

**Sách [Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0](https://dattrandeutsch.com/sach-ngu-phap-tieng-duc/) dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó.**

**[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-ngu-phap-tieng-duc/)**

**Sách [3000 từ vựng tiếng Đức thông dụng](https://dattrandeutsch.com/sach-tu-vung-tieng-duc/) dày 400 trang in màu 100% cung cấp 3000 từ vựng quan trọng và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như thường xuyên xuất hiện trong các giáo trình dạy và học tiếng Đức.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-3000-tu-vung-tieng-duc-thong-dung-in-content-fixed.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-tu-vung-tieng-duc/)

**Sách [Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu](https://dattrandeutsch.com/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc/) dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc/)

**Sách [Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc/) dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-on-thi-tieng-duc-a1-theo-cach-hieu-qua-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc/)

## Sự khác nhau giữa Präteritum và Perfekt

Có 2 sự khác biệt lớn nhất giữa **Präteritum** và **Perfekt:**

**Điều 1:**

**Präteritum** diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, **đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại**. Trong khi đó, **Perfekt** ngoài việc **CŨNG** diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại, nó **CÒN** có thể diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ nhưng **vẫn còn có ảnh hưởng đến hiện tại.**

Do đó Perfekt có thể thay thế cho Präteritum trong mọi trường hợp nhưng Präteritum không phải lúc nào cũng có thể thay thế Perfekt.

Perfekt: Ich bin noch müde, denn ich **habe** vor einer Stunde einen Holztisch **gebaut**.

Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -\> **Đúng**: Dùng **Perfekt**, vì hành động đóng cái bàn đã kết thúc, nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Nó làm cho cơ thể của tôi vẫn cảm thấy mệt.

Präteritum: Ich bin noch müde, denn ich **baute** vor einer Stunde einen Holztisch

Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -\> **Sai**: Vì nếu dùng **Präteritum** thì hành động đóng cái bàn xem như đã kết thúc và không có bất kỳ tác động nào đến hiện tại nữa. Nó không thể làm cho tôi mệt như vậy.

**Điều 2:**

**Präteritum** chủ yếu dùng trong **văn viết – Schriftsprache** (văn học, báo chí, thư từ mang tính chính thống, thông báo..).

Còn trong **giao tiếp** hay **văn nói – gesprochener Sprache** hoặc các **email, thư từ mang tính cá nhân** bạn sẽ dùng thì **Perfekt** chủ yếu.

Tuy nhiên, có ngoại lệ với các động từ **sein, haben** và các **Modalverben: können, sollen…** gần như bạn sẽ luôn sử dụng **Präteritum** của những động từ này **bất kể** viết hay nói.

## Chia động từ ở thì Perfekt

Khác với Präteritum có thể đứng độc lập, khi chia động từ ở thì **Perfekt** ta cần 1 trợ động từ (**sein** hoặc **habe**n) đi kèm với động từ chính. Và chúng ta cần phải chia cả trợ động từ theo **thì hiện tại** và chia động từ chính theo **Partizip 2.**

Perfekt = Hilfsverb + Partizip 2

Nhiều bạn khi được hỏi ví dụ gekommen là gì thì trả lời đó là Perfekt. Tránh nhầm lẫn nhé, gekommen chỉ là dạng Partizip 2 của kommen, mà Partizip 2 thì không chỉ được sử dụng trong cấu thành Perfekt mà nó còn được sử dụng như một tính từ độc lập. Còn nói đến Perfekt là nói đến **cả sự kết hợp** sein/haben + Partizip 2.

## Khi nào dùng sein, khi nào dùng haben

**Sein**: Kết hợp với những động từ chỉ 1 sự **chuyển động** (Verben der Bewegung) và đó phải là những **nội động từ – intransitive Verben** (Những động từ không cần tân ngữ trực tiếp) như gehen, fliegen, kommen, fahren …

Ich **bin** gestern nach Deutschland geflogen.

Hành động bay là 1 sự **dịch chuyển** từ vị trí này đến vị trí khác và động từ **fliegen** ở đây là 1 **nội động từ** vì nó không cần 1 đối tượng để nó tác động lên (Không cần tân ngữ trực tiếp).

Ich **habe** ein Flugzeug geflogen.

Nhưng fliegen không chỉ có ý nghĩa của một nội động từ. Khi sử dụng **fliegen** với nghĩa đang lái thì lúc này nó lại là **ngoại động từ – transitive Verben** -\> Vậy nó cần 1 tân ngữ trực tiếp -\> Lái cái gì? Tân ngữ ở đây là cái máy bay -\> Lái cái máy bay. Vậy khi sử dụng fliegen với nghĩa đang lái thì ta lại sử dụng **haben**.

Áp dụng tương tự với động từ **fahren** với 2 nghĩa: Được ngồi trên xe, xe chở đi (**sein**) và thực sự đang cầm lái để lái xe (**haben**).

**Sein**: Kết hợp với những động từ chỉ sự **thay đổi trạng thái** (Verben der Zustandsänderung)

- erscheinen (xuất hiện, xuất bản)
- verschwinden (biến mất)
- einschlafen (thiếp đi)
- ankommen (đến nơi)
- untergehen (lặn, chìm xuống),
- aufgehen (mọc)
- aufwachen (tỉnh dậy),
- abfahren(khởi hành),
- aufstehen (thức dậy),
- abfliegen (khởi hành),
- abschließen (hoàn tất)

Du **bist** in 30 Sekunden eingeschlafen.

-\> Bạn vừa mới thiếp đi trong 30 giây đấy. **Thay đổi trạng thái** từ đang tỉnh, thức chuyển sang trạng thái ngủ thiếp đi.

**Sein:** Kết hợp với 3 động từ **sein, bleiben, werden**

- Ich **bin** zu Hause **geblieben**. (**bleiben**)
- Ich **bin** zwei Jahre in Deutschland **gewesen**(**sein**)**:**Tuy nhiên, ít dùng dạng này, nó thường được thay thế bằng *Ich war zwei Jahre in Deutschland*.
- Er **ist** Arzt **geworden** (**werden**): Tuy nhiên, ít dùng dạng này, nó thường đượcthay thế bằng *Er wurde Arzt.*

Với tất cả các động từ còn lại (chiếm rất nhiều) bạn hãy sử dụng haben.

## Chia động từ chính ở Partizip 2

Sau khi đã xác định khi nào dùng **sein**, khi nào dùng **haben**. Giờ đến **công việc chia động từ chính ở Partizip 2**

Chúng ta cũng phân ra 2 nhóm động từ mạnh và yếu.

### Nhóm A: Nhóm các động từ yếu

**Là những động từ có nguyên âm ở Verbstamm (gốc động từ) không bị biến đổi qua cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. Xem lại bài [động từ mạnh và yếu](http://dattrandeutsch.com/ngu-phap/konjugation-der-verben-chia-dong-tu-a1/) để ôn lại.**

Chia theo quy tắc: **ge + Verbstamm + t**

Ví dụ với 2 động từ yếu: machen có Verbstamm là **mach-** và lernen có Verbstamm là **lern-**

**ich** -\> habe + **ge** + **Verbstamm** + **t** : habe gemacht, habe gelernt

**du** -\> hast + **ge** + **Verbstamm** + **t**: hast gemacht, hast gelernt

**ese** -\> hat + **ge** + **Verbstamm** + **t**: hat gemacht, hat gelernt

**ihr** -\> habt + + **ge** +**Verbstamm** + **t**: habt gemacht, habt gelernt

**wir** -\> haben + **ge** + **Verbstamm** + **t**: haben gemacht, haben gelernt

Trong Nhóm A này lại có 2 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt:

**Nhóm 1: Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –t (arbeit-en), hay –d (bad-en), -n (zeichn-en)**

- Chia theo quy tắc: **ge + Verbstamm + et:**hat gearbeitet, hat gebadet, hat gezeichnet

**Nhóm 2: Những động từ yếu & không tách được (be-, zer-, ..) hoặc những động từ kết thúc bằng –ieren**

Bạn sẽ **không cần thêm ge-** vào Partizip 2 và đều chia theo quy tắc:**Verbstamm + t**

- hat besucht, hat zerstört
- hat studiert, hat diskutiert

### Nhóm B: Nhóm các động từ mạnh

**Là những động từ có nguyên âm bị biến đổi ở 1, 2 hoặc cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. Xem lại bài [động từ mạnh và yếu](http://dattrandeutsch.com/ngu-phap/konjugation-der-verben-chia-dong-tu-a1/) để ôn lại.**

Nguyên tắc chia là: **Không có nguyên tắc nào cả**. Thực sự thì có nhiều sách tiếng Đức đã cố gắng gom chúng lại thành một số nguyên tắc nhưng mình đều thấy rất lặt vặt và nhiều ngoại lệ. Vì có rất nhiều dạng Partizip 2 của động từ mạnh, ví dụ như:

- gekommen, gefahren (ge + Verbstamm + en)
- geschrieben, geschnitten (ge+ Präteritum + en)
- gesungen, gewesen, getroffen (ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
- verstanden, erfunden (Không có ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
- gedacht, gekannt, gebracht: Các động từ lai (ge + Präteritum + t)

Như bạn có thể thấy ở trên, có rất nhiều ngoại lệ. Nên tốt nhất thay vì đi học các quy tắc (mất thời gian mà lại khó nhớ), bạn hãy quên hết các **quy tắc dành cho động từ mạnh** và để thời gian làm quen tự nhiên cũng như học thuộc dần dần dạng Partizip 2 cụ thể của từng động từ. Sau đây là danh sách các động từ mạnh phổ biến mà bạn nên học thuộc: [**Danh sách động từ mạnh.**](http://akadaf.com/arche/unrverben.pdf)

**Bộ E-Book [Ôn thi A2 / B1 / B2](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2/) cung cấp những lưu ý và gợi ý quan trọng khi làm bài thi tiếng Đức A2 / B1 / B2. Đi kèm là các đề mẫu kèm lời giải cụ thể và dễ hiểu.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2025/04/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2-in-post.png)](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc-a2-b1-b2/)

**Sách [Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0](https://dattrandeutsch.com/sach-ngu-phap-tieng-duc/) dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó.**

**[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-ngu-phap-tieng-duc/)**

**Sách [3000 từ vựng tiếng Đức thông dụng](https://dattrandeutsch.com/sach-tu-vung-tieng-duc/) dày 400 trang in màu 100% cung cấp 3000 từ vựng quan trọng và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như thường xuyên xuất hiện trong các giáo trình dạy và học tiếng Đức.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-3000-tu-vung-tieng-duc-thong-dung-in-content-fixed.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-tu-vung-tieng-duc/)

**Sách [Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu](https://dattrandeutsch.com/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc/) dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-bai-tap-ngu-phap-tieng-duc/)

**Sách [Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc/) dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.**

[![](https://dattrandeutsch.com/wp-content/uploads/2017/03/sach-on-thi-tieng-duc-a1-theo-cach-hieu-qua-in-content.jpg)](https://dattrandeutsch.com/sach-on-thi-tieng-duc/)
