Cách phân biệt thì hiện tại kèm mốc thời gian và thì tương lai (B1)

Để miêu tả các sự kiện xảy ra trong tương lai, ngoài việc sử dụng thì tương lai đơn (Futur 1: werden + động từ nguyên thể), chúng ta còn có thể sử dụng thì hiện tại (Präsens) đi kèm với một mốc thời gian ám chỉ tương lai như:

  • morgen (ngày mai)
  • bald (sắp, sớm)
  • nächste Woche (tuần sau)
  • nächstes Jahr (sang năm)
  • nächsten Tag (hôm sau)
  • nächsten Monat (tháng sau)

Chúng ta cần phân biệt được sự khác nhau giữa 2 cách dùng này.

Đọc thêm:

Khóa học offline Ôn thi A1 theo cách hiệu quả tại Hà Nội kéo dài trong 3 tuần liên tục với 15 buổi nhằm xây dựng một sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Start Deutsch 1 được tổ chức tại viện Goethe.

Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0 dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó.

Sách 3000 từ vựng tiếng Đức thông dụng dày 400 trang in màu 100% cung cấp 3000 từ vựng quan trọng và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như thường xuyên xuất hiện trong các giáo trình dạy và học tiếng Đức.

Sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

Thì hiện tại kèm mốc thời gian chỉ tương lai

Khi chúng ta sử dụng thì hiện tại đi kèm với một mốc thời gian chỉ tương lai, điều đó có nghĩa rằng đó là một kế hoạch chắc chắn sẽ được thực hiện.

Ví dụ:

  • Wir fliegen nächstes Jahr nach Deutschland.

Sự kiện “Sang năm chúng tôi sẽ bay sang Đứcchắc chắn sẽ xảy ra vào năm tới, bởi chúng tôi đã hoàn thành hết các thủ tục như đặt vé máy bay, đặt phòng, xin nghỉ phép ..v..v..

Thì tương lai đơn

Nhưng khi chúng ta sử dụng thì tương lai đơn, điều đó có nghĩa rằng đó mới chỉ là một dự định hoặc một kế hoạch chưa chắc chắn:

Ví dụ:

  • Wir werden nächstes Jahr nach Deutschland fliegen.

Sự kiện “Sang năm chúng tôi sẽ bay sang Đức” có thể xảy ra mà cũng có thể không xảy ra. Sự thực là chúng tôi vẫn chưa biết chắc vào thời điểm đó chúng tôi có bận việc gì không, chúng tôi cũng chưa đặt vé máy bay hay đặt phòng trước. Tóm lại đó mới chỉ là một dự định.

Tác giả

Bình luận của bạn