Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Đức
während (trong khi, trong thời gian) là một từ khá đặc biệt vì nó có thể đóng vai trò là 2 loại từ khác nhau.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân biệt 3 nhóm từ dùng để nối câu trong tiếng Đức.
Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng phân biệt 3 động từ trong tiếng Đức đều có thể dịch là "chạy". Đó là: joggen, rennen & laufen.
bevor và nachdem là hai liên từ chỉ thời gian, dùng để diễn tả mối quan hệ trước - sau giữa hai hành động.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân biệt các từ tiếng Đức đều có thể dịch là "hóa đơn", đó là: Rechnung - Quittung - Kassenbon - …
Đây là 2 từ đều mang ý nghĩa "dù sao thì, ít nhất thì", nhưng cách dùng có sự khác biệt như sau: