Hauptsätze-Konjunktionen: Các liên từ liên kết mệnh đề chính (A1)

Đây là một mảng ngữ pháp khá nhẹ nhàng trong cấp độ A1. Chúng ta sẽ nói về những liên từ (Konjunktionen) dùng để kết nối 2 mệnh đề chính (Hauptsätze) lại với nhau.

Chúng được gọi là Hauptsätze – Konjunktionen và bao gồm 5 liên từ sau đây:

  • und
  • oder
  • aber
  • sondern
  • denn

Tác dụng: Liên kết các thành phần trong câu lại với nhau hoặc liên kết các câu chính lại với nhau. Điểm cần chú ý đó là những liên từ này không làm thay đổi trật tự câu.

Đọc thêm:

2 tin vui xuất bản dành cho bạn: Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 420 trang in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập cuối mỗi chương được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ lý thuyết.

sach-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-tin-vui

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

sach-on-thi-tieng-duc-theo-cach-hieu-qua-a1-tin-vui

und:

  • Ich nehme einen Kuchen und eine Cola. (liên kết 2 danh từ: Tôi lấy một cái bánh một lon coca)
  • Sie ist Ärztin und sie ist 38 Jahre alt. (liên kết 2 câu: Cô ấy là bác sĩ cô ấy đã 38 tuổi)

oder:

  • Ich möchte Java oder Python lernen. (liên kết 2 danh từ: Tôi muốn học Java hoặc Python)
  • Nehmen Sie Milch oder möchten Sie lieber keine? (liên kết 2 câu: Ngài dùng sữa hay ngài thích không muốn dùng gì hơn?)

aber:

  • Ich trinke Kaffee, aber ohne Zucker. (liên kết danh từcụm giới từ-danh từ: Tôi uống cà phê nhưng không đường)
  • Ich möchte dich nicht anrufen, aber ich werde dir schreiben. (liên kết 2 câu: Anh không muốn gọi cho em nhưng anh sẽ viết cho em)

sondern:

  • Sie spricht kein Deutsch, sondern Englisch. (liên kết 2 danh từ: Cô ấy không nói tiếng Đức nói tiếng Anh)
  • Ich komme nicht aus China, sondern ich komme aus Vietnam. (liên kết 2 câu: Tôi không đến từ Trung Quốc, tôi đến từ Việt Nam)

denn:

  • Er spielt gut Fußball, denn er trainiert jeden Tag. (liên kết 2 câu,  liên từ denn sẽ không có liên kết 2 danh từ: Anh ấy chơi bóng đá giỏi, anh ấy luyện tập hàng ngày)

Lưu ý:

Abersondern cùng mang ý nghĩa „nhưng mà“.

Tuy nhiên sự khác biệt ở đây là: Bạn sử dụng sondern cho những trường hợp mà 2 vế tương đồng với nhau về mặt ý nghĩa chung (kein Deutsch- sondern Englisch: cùng là ngôn ngữ, nicht aus China, sondern aus Vietnam: cùng là nơi chốn).

Sử dụng aber cho những trường hợp mà 2 vế không có sự liên quan tương đối nhất định (Kaffee, aber ohne Zucker: Về mặt nghĩa thì 2 vế có liên quan đến nhau, nhưng Kaffee và Zucker không cùng thuộc 1 „nhóm“. Tương tự đối với „nicht anrufen, aber schreiben“: Hai hành động này cũng không thuộc về 1 „nhóm“).

2 tin vui xuất bản dành cho bạn: Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 420 trang in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập cuối mỗi chương được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ lý thuyết.

sach-ngu-phap-tieng-duc-theo-cach-de-hieu-tin-vui

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

sach-on-thi-tieng-duc-theo-cach-hieu-qua-a1-tin-vui

Chia sẻ bài viết trên

Tác giả

Các bình luận

  1. Nguyen Ha Trả lời
    • Dung
  2. Hien Pham Trả lời

Bình luận của bạn