Tổng hợp các cách đọc giờ trong tiếng Đức (A1)

Hiểu và biết cách đọc giờ là một phần nội dung cơ bản và rất quan trọng khi bạn mới bắt đầu học tiếng Đức. Trong bài viết này mình sẽ tổng hợp và giải thích các cách đọc giờ trong tiếng Đức nhằm giúp bạn nắm vững mảng kiến thức này. Cùng theo dõi bài viết nhé 😀

Đọc thêm:

Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0 dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó.

Sách 3000 từ vựng tiếng Đức thông dụng dày 400 trang in màu 100% cung cấp 3000 từ vựng quan trọng và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như thường xuyên xuất hiện trong các giáo trình dạy và học tiếng Đức.

Sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

Cách để hỏi “Mấy giờ rồi?”

Trong tiếng Đức để hỏi “Mấy giờ rồi?”, chúng ta có 2 cách hỏi như sau:

  1. Wie viel Uhr ist es?
  2. Wie spät ist es?

Hai cách hỏi trên đều tương đương và có thể thay thế cho nhau. Để trả lời hai câu hỏi trên, chúng ta dùng cụm:

  • Es ist + số giờ (thời gian)

Do đó, chúng ta cần biết cách đọc giờ. Trong tiếng Đức có 2 cách đọc giờ: Cách chính thốngcách không chính thống.

Cách chính thống (offiziell)

Dùng trong các văn bản, sách báo, các thông báo trên loa đài hoặc khi cần sự chính xác tuyệt đối về mặt thời gian.

– Cách đọc: Rất dễ đọc, chỉ cần đọc lần lượt từ trái sang phải. Cụ thể ta đọc “con số chỉ giờ” trước + Uhr + đọc tiếp “con số chỉ phút“.

Công thức: Giờ + Uhr + Phút

Ví dụ 1:

  • 09:48: 9 giờ 48 phút.

Ta đọc “con số chỉ giờ” trước là “9/neun” + Uhr + đọc tiếp “con số chỉ phút” là “48/achtundvierzig“.

-> 09:48: Es ist neun Uhr achtundvierzig.

Ví dụ 2:

  • 23:06: 23 giờ 6 phút.

Ta đọc “con số chỉ giờ” trước là “23/dreiundzwanzig” + Uhr + đọc tiếp “con số chỉ phút” là “6/sechs“.

-> 23:06: Es ist dreiundzwanzig Uhr sechs.

Một số lưu ý

– Cách đọc chính thống sử dụng hệ thống 24 giờ. Nghĩa là cách đọc 08:16 sẽ khác cách đọc 20:16.

  • 08:16: Es ist acht Uhr sechzehn.
  • 20:16: Es ist zwanzig Uhr sechzehn.

– Với giờ chẵn (không có phút lẻ) thì không cần đọc số phút.

  • 08:00: Es ist acht Uhr (Không đọc acht Uhr null)

– Lưu ý khi đọc liên quan đến “một giờ“:

  • 01:12: Es ist ein Uhr zwölf (Không đọc eins Uhr hay eine Uhr)

Cách không chính thống (inoffiziell)

Dùng trong đời sống thường ngày, trong giao tiếp.

– Cách đọc: Với cách không chính thống, chúng ta sẽ đọc ngược lại. Cụ thể là đọc “con số chỉ phút” trước + nach/vor + đọc tiếp “con số chỉ giờ“.

Công thức: Phút + nach/vor + Giờ

Khi nào dùng nach, khi nào dùng vor?

– Với 30 phút đầu tiên của mỗi giờ, chúng ta sẽ dùng giới từ nach khi đọc.

Ví dụ 1:

  • 09:07: 9 giờ 7 phút (7 phút vẫn trong 30 phút đầu tiên) -> Dùng nach khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “7/sieben” + nach + đọc tiếp “con số chỉ giờ” là “9/neun“.

-> 09:07: Es ist sieben nach neun.

Ví dụ 2:

  • 11:22: 11 giờ 22 phút (22 phút vẫn trong 30 phút đầu tiên) -> Dùng nach khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “22/zweiundzwanzig” + nach + đọc tiếp “con số chỉ giờ” là “11/elf“.

-> 11:22: Es ist zweiundzwanzig nach elf.

– Với 30 phút tiếp theo của mỗi giờ, chúng ta sẽ quy đổi mốc giờ đó sang “giờ kém” và dùng giới từ vor khi đọc.

Ví dụ 1:

  • 09:40: 9 giờ 40 phút (40 phút đã vượt quá 30 phút đầu tiên) -> Quy đổi sang “giờ kém”: 9 giờ 40 phút = 10 giờ KÉM 20 phút & dùng vor khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “20/zwanzig” + vor + đọc tiếp “con số chỉ giờ” là “10/zehn“.

-> 09:40 = 10 giờ KÉM 20 phút: Es ist zwanzig vor zehn.

Ví dụ 2:

  • 10:48: 10 giờ 48 phút (48 phút đã vượt quá 30 phút đầu tiên) -> Quy đổi sang “giờ kém”: 10 giờ 48 phút = 11 giờ KÉM 12 phút & dùng vor khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “12/zwölf” + vor + đọc tiếp “con số chỉ giờ” là “11/elf“.

-> 10:48 = 11 giờ KÉM 12 phút: Es ist zwölf vor elf.

Một số lưu ý

– Cách đọc không chính thống sử dụng hệ thống 12 giờ. Nghĩa là với các mốc giờ vượt khung 12 giờ, ta đều quy về hệ 12. Ví dụ 13h tương đương 1h, 19h tương đương 7h, 23h tương đương 11h … Hệ quả là cách đọc 08:00 sẽ giống như cách đọc 20:00.

  • 08:00: Es ist acht.
  • 20:00: Es ist acht.

-> Nếu muốn tránh nhầm lẫn, chúng ta có thể thêm vào những đơn vị thời gian cụ thể chỉ buổi như: morgens, vormittags, nachmittags, abends, nachts.

  • 08:00: Es ist morgens acht.
  • 20:00: Es ist abends acht.

– Trong cách đọc không chính thống, ở một số mốc phút đặc biệt chúng ta lại có những cách đọc riêng.

+) Ở phút 30:

Công thức: halb + giờ kế tiếp

Ví dụ:

  • 01:30 (Một giờ rưỡi -> Giờ kế tiếp2/zwei) -> 01:30: Es ist halb zwei.
  • 08:30 (Tám giờ rưỡi -> Giờ kế tiếp9/neun) -> 08:30: Es ist halb neun.

+) Ở phút 15:

Công thức: Viertel + nach + Giờ
  • 09:15: 9 giờ 15 phút (15 phút vẫn trong 30 phút đầu tiên) -> Dùng nach khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “15/Viertel” + nach + đọc tiếp “con số chỉ giờ” là “9/neun“.

-> 09:15: Es ist Viertel nach neun.

+) Ở phút 45:

Công thức: Viertel + vor + Giờ kém
  • 09:45: 9 giờ 45 phút (45 phút đã vượt quá 30 phút đầu tiên) -> Quy đổi sang “giờ kém”: 9 giờ 45 phút = 10 giờ KÉM 15 phút & dùng vor khi đọc.

Ta đọc “con số chỉ phút” trước là “15/Viertel” + vor + đọc tiếp “con số chỉ giờ kém” là “10/zehn“.

-> 09:45 = 10 giờ KÉM 15 phút: Es ist Viertel vor zehn.

+) Ở phút 25: Với mốc phút đặc biệt này, chúng ta sẽ lấy mốc giờ rưỡi để so sánh.

Ví dụ 1:

  • 08:25: 8 giờ 25 phút -> Lấy mốc 8 rưỡi (halb neun) để so sánh. 8 giờ 25 phút nghĩa là vẫn còn kém 5 phút mới đến 8 rưỡi -> Dùng giới từ vor (trước) để mang hàm ý: 5 phút trước khi 8 rưỡi.
Công thức: Phút (fünf) + vor + Giờ rưỡi

-> 08:25: Es ist fünf vor halb neun.

Ví dụ 2:

  • 02:25: 2 giờ 25 phút -> Lấy mốc 2 rưỡi (halb drei) để so sánh. 2 giờ 25 phút nghĩa là vẫn còn kém 5 phút mới đến 2 rưỡi -> Dùng giới từ vor (trước) để mang hàm ý: 5 phút trước khi 2 rưỡi.
Công thức: Phút (fünf) + vor + Giờ rưỡi

-> 02:25: Es ist fünf vor halb drei.

+) Ở phút 35: Với mốc phút đặc biệt này, chúng ta cũng lấy mốc giờ rưỡi để so sánh.

Ví dụ 1:

  • 06:35: 6 giờ 35 phút -> Lấy mốc 6 rưỡi (halb sieben) để so sánh. 6 giờ 35 phút nghĩa là đã quá 5 phút so với 6 rưỡi -> Dùng giới từ nach (sau) để mang hàm ý: 5 phút sau khi 6 rưỡi.
Công thức: Phút (fünf) + nach + Giờ rưỡi

-> 06:35: Es ist fünf nach halb sieben.

Ví dụ 2:

  • 10:35: 10 giờ 35 phút -> Lấy mốc 10 rưỡi (halb elf) để so sánh. 10 giờ 35 phút nghĩa là đã quá 5 phút so với 10 rưỡi -> Dùng giới từ nach (sau) để mang hàm ý: 5 phút sau khi 10 rưỡi.
Công thức: Phút (fünf) + nach + Giờ rưỡi

-> 10:35: Es ist fünf nach halb elf.

– Với số phút lẻ rất nhỏ (1-2-3 phút), chúng ta có thể dùng “kurz” để thay thế cho con số cụ thể khi đọc.

  • 02:01 (2 giờ 1 phút) / 02:02 (2 giờ 2 phút) / 02:03 (2 giờ 3 phút) -> Đều có thể đọc là: Es ist kurz nach zwei.
  • 02:57 (3 giờ kém 3 phút) / 02:58 (3 giờ kém 2 phút) / 02:59 (3 giờ kém 1 phút) -> Đều có thể đọc là: Es ist kurz vor drei.

Luyện tập

Đọc giờ các tranh dưới đây theo cách chính thống và cách không chính thống.

  • Es ist zehn Uhr zehn.
  • Es ist zweiundzwanzig Uhr zehn.
  • Es ist zehn nach zehn.

  • Es ist elf Uhr fünfundfünfzig.
  • Es ist dreiundzwanzig Uhr fünfundfünfzig.
  • Es ist fünf vor zwölf.

  • Es ist vier Uhr fünfzehn.
  • Es ist sechzehn Uhr fünfzehn.
  • Es ist Viertel nach vier.

  • Es ist sechs Uhr fünfundvierzig.
  • Es ist achtzehn Uhr fünfundvierzig.
  • Es ist Viertel vor sieben.

  • Es ist elf Uhr dreißig.
  • Es ist dreiundzwanzig Uhr dreißig.
  • Es ist halb zwölf.

  • Es ist vier Uhr fünfunddreißig.
  • Es ist sechzehn Uhr fünfunddreißig.
  • Es ist fünf nach halb fünf.

Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0 dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó.

Sách 3000 từ vựng tiếng Đức thông dụng dày 400 trang in màu 100% cung cấp 3000 từ vựng quan trọng và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như thường xuyên xuất hiện trong các giáo trình dạy và học tiếng Đức.

Sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

Tác giả

Các bình luận

  1. Nhật Trả lời
  2. Audrey Trả lời

Bình luận của bạn