Nomen und Artikel: Danh từ và quán từ (A1)

ArtikelNomen nghĩa là quán từdanh từ. Vì sao phải nhắc đến cả 2 khái niệm này cùng một lúc? Lý do là vì Artikel và Nomen có quan hệ mật thiết với nhau, khi có Artikel xuất hiện thì sẽ có Nomen đi theo sau nó (Đừng nhầm lẫn khi thấy Artikel có thể đứng 1 mình, lúc đó nó lại mang ý nghĩa là Pronomen-đại từ, chứ không phải là Artikel nữa). Luôn nhớ, đã có Artikel thì phải có Nomen đi theo sau.

Đọc thêm:

Artikel là gì?

Artikel là quán từ, nó luôn đứng trước danh từ Nomen và nó quán xuyến luôn việc chỉ ra giống và số lượng (ít/nhiều) và cách của danh từ đó.

VD: Nếu mình viết mỗi danh từ Tisch đứng một mình, bạn sẽ không biết nó mang những thông tin gì thêm, trừ mỗi nghĩa của nó là cái bàn. Nhưng khi thêm Artikel der vào, ta có der Tisch thì bạn biết đây là một danh từ giống đực và ở dạng số ít và nó ở dạng cách 1 Nominativ.

Tương tự với die Frau: Danh từ giống cái, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Das Buch: Danh từ giống trung, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Die Tische: Ở đây quán từ die kết hợp với đuôi của danh từ Tisch có chữ -e: Tische giúp bạn xác định danh từ này đang ở dạng số nhiều, không quan tâm đến giống nữa vì ở dạng số nhiều, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ.

Giống của danh từ

Có cách nào nhớ được giống của từng danh từ không? Có, nhưng các quy tắc này không phải lúc nào cũng đúng 100%. Và do có khá nhiều các quy tắc nên mình chỉ liệt kê ra sau đây là một vài quy tắc dễ nhớ nhất:

Giống đực

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nam: der Professor, der Pilot
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nam: der Vietnamese, der Amerikaner
  • Ngày, tháng, mùa: der Montag, der Januar, der Frühling
  • Danh từ kết thúc bằng -en, -er, -ent (Dễ nhớ vì đều –e..): Der Besen, der Hafen, der Döner, der Blazer, der Student, der Agent
  • Danh từ kết thúc bằng –ich, -ig, -ist (Dễ nhớ vì đều –i..): Der Teppich, der Stich, der Bahnsteig, der Honig, der Geist, der Tourist

Giống cái

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nữ: die Ärztin, die Lehrerin
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nữ: die Koreanerin, die Chinesin
  • Các loại hoa và quả: die Banane, die Rose
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -e: Die Lampe, die Ecke
  • -heit: die Wahrheit, die Fremdheit
  • -ie: die Kopie, die Akademie
  • -ion: die Option, die Nation
  • -keit: die Tätigkeit, die Höflichkeit
  • schaft: die Mannschaft, die Gemeinschaft
  • -tät: die Aktivität, die Realität
  • ung: die Lösung, die Bildung

Giống trung

  • Danh từ chỉ màu sắc: Das Blau, das Rot
  • Danh từ được hình thành từ động từ nguyên thể: Das Lesen, das Schreiben
  • Danh từ bắt đầu bằng Ge-: das Geld, das Genus
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -chen: das Lachen, das Mädchen
  • -ment: das Dokument, das Medikament
  • -nis: das Zeugnis, das Ereignis
  • -um: das Visum, das Studium
  • -zeug: das Spielzeug, das Werkzeug
Mẹo: Nếu danh từ nào nằm ngoài những quy luật ở trên, hãy đoán nó là giống đực nếu bạn không chắc chắn vì trong tiếng Đức những danh từ giống đực chiếm đa số.

Bạn có thể sử dụng bảng sau để ôn lại khi cần:

Học tiếng Đức miễn phí với DatTranDeutsch - Bảng phân biệt giống của danh từ trong tiếng Đức

Phân loại quán từ

Nãy giờ, chúng ta nhắc đến der, die, das khá nhiều. Nhưng chúng ta chưa biết chúng thuộc loại quán từ nào trong tiếng Đức.

Có tổng cộng 4 loại quán từ bạn sẽ cần học

  • Quán từ xác định/không xác định: Bestimmter Artikel (der, die, das) und unbestimmter Artikel (ein, eine, ein)
  • Quán từ Nullartikel: Không có quán từ đứng trước danh từ
  • Quán từ sở hữu: Possessivartikel (mein, dein..)
  • Quán từ phủ định: Negativartikel (kein)

Nguyên tắc sử dụng

Trong bài này, chúng ta sẽ đề cập đến 2 loại quán từ đầu tiên: Quán từ xác định/không xác địnhQuán từ Nullartikel.

Khi nào thì dùng 2 loại quán từ này: Có rất nhiều sách dạy tiếng Đức viết về phần này rất dài với rất nhiều nguyên tắc. Nhưng mình thấy đa số các nguyên tắc đều khó nhớ và không phải lúc nào cũng chính xác. Mỗi loại bạn chỉ nên nhớ 2 nguyên tắc quan trọng nhất để sử dụng cho chính xác.

Quán từ xác định

  • Dùng khi nói về những sự vật hiển nhiên mà ai cũng biết.
    Die Erde ist rund: Trái đất có dạng hình cầu (Không thể dùng Eine Erde ở đây vì ai cũng biết Trái đất nó là cái gì rồi)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật cụ thể. Ví dụ khi bạn đang nói chuyện với người bạn về xe hơi chẳng hạn. Bạn nói: Das Auto gehört mir – Cái ô tô đó thuộc về tớ. Khi bạn nói câu đó, trong đầu bạn đã có hình ảnh của chiếc xe đó rồi, nó mang nhãn hiệu gì, nó sơn màu gì, bạn đều biết hết. Tức là hình ảnh của 1 chiếc xe cụ thể, chứ không phải nói về 1 „khái niệm“ cái xe chung chung nào cả.

Quán từ không xác định

  • Dùng khi cần đề cập đến đơn vị là 01 (một) của danh từ đó.
    Ich habe eine Frage: Tôi có 1 câu hỏi (mà không phải 2 hay 3 câu)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật chung chung (ngược với quán từ xác định ở trên): Eine Hausarbeit sollte aus folgenden Teilen bestehen – Một bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Hoàn cảnh của câu nói này có thể là bạn đang đưa ra lời khuyên cho ai đó về cách viết bài luận chẳng hạn. Khi đó, bạn đang nói đến khái niệm bài luận 1 cách chung chung, trong đầu bạn không có hình ảnh của một bài luận cụ thể, với chủ đề cụ thể, với màu sắc bìa hay giấy cụ thể.

Không có quán từ (Quán từ Nullartikel)

  • Dùng cho quán từ không xác định ở số nhiều: Mình lấy đúng ví dụ ở trên, nhưng sửa thành: Hausarbeiten sollten aus folgenden Teilen bestehen – Những bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Ý nghĩa của nó ở đây vẫn là đề cập đến khái niệm bài luận chung chung, nhưng ở mức độ số nhiều. Do đó chúng ta bỏ quán từ không xác định eine đi, và chỉ giữ lại danh từ Hausarbeit nhưng ở dạng số nhiều Hausarbeiten.
  • Dùng với các danh từ riêng như tên, thành phố, đất nước, lục địa, hoặc những cụm danh động từ cố định:
    – Ich liebe Lisa (không phải die Lisa hay eine Lisa)
    – Ich komme aus Vietnam.
    – Ich wohne in Berlin.
    Deutschland liegt in Europa.
    – Ich habe Angst
    – Ich habe Hunger
    – Ich habe Spaß

Deklination der Artikel: Biến cách của quán từ

Quán từ xác định/không xác định không chỉ quanh quẩn ở mỗi cách 1 Nominativ der/die/das hay ein/eine/ein, mà nó còn thay đổi hình dạng của nó qua các cách 2 Genitiv, cách 3 Dativ và cách 4 Akkusativ nữa. Trong khuôn khổ bài viết trong cấp độ A1 này, mình sẽ chưa đề cập chi tiết đến vấn đề khi nào thì những quán từ thay đổi hình dạng mà chỉ đề cập đến việc chúng thay đổi hình dạng như thế nào.

Điều này người ta gọi là Deklination của Artikel (Deklination = biến cách = sự biến hóa, sự thay đổi hình dạng của Artikel qua từng cách)

Deklination của quán từ xác định

Deklination của quán từ không xác định

  • Đối với cách 2 Genitiv và cách 3 Dativ, chỉ cần thay chữ d của quán từ xác định = chữ ein. VD: des -> eines, der-> einer, dem -> einem.
  • Quán từ không xác định không có biến cách ở số nhiều.

CHIA SẺ VÀ LIKE BÀI VIẾT TRÊN

Tác giả

Các bình luận

  1. Nguyen Huy Lan 15 Tháng Chín, 2017 Trả lời
  2. Nguyen the tai 24 Tháng Chín, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 24 Tháng Chín, 2017
  3. Salarin 14 Tháng Mười, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 15 Tháng Mười, 2017
  4. Kani 15 Tháng Mười Một, 2017 Trả lời
    • Dat Tran 16 Tháng Mười Một, 2017

Bình luận của bạn

Hướng dẫn chi tiết cách thuê người Đức chữa bài qua nền tảng FiverrTÌM HIỂU THÊM

Nhận tài liệu tiếng Đức
miễn phí