Phân biệt herein, hinein và heraus, hinaus trong tiếng Đức (B1, B2)

Từ trình độ A1 các bạn đã được học mẫu câu rất phổ biến Bitte kommen Sie herein – Mời Ngài vào. Lên tới các trình độ cao hơn chắc hẳn không dưới một lần các bạn bắt gặp các từ na ná giống herein. Ví dụ như: hinein, heraushinaus.

Bài viết này sẽ giúp các bạn phân biệt giữa einaus cũng như giữa hinher, từ đó để hiểu rõ sự khác biệt của herein – hinein và heraus – hinaus.

Seid ihr bereit dazu? Lasst uns anfangen!

Đọc thêm:

Tin vui dành cho bạn: Mình vừa chính thức phát hành cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu” dày 420 trang và được in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức được sắp xếp một cách khoa học theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm của mỗi chương, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ phần lý thuyết. Đang có chương trình ưu đãi giảm 20k trên giá bìa dành cho bạn, nếu bạn quan tâm có thể tìm hiểu ở link bên dưới nhé 🙂

sach-ngu-phap-tieng-duc

Phân biệt herein-hinein & heraus-hinaus

Như thường lệ, mình luôn muốn giải thích thông qua hình ảnh để bạn có thể có một cái nhìn trực quan nhất về sự khác nhau của 4 từ này, trước khi chúng ta đi vào phần giải thích chi tiết.

Hãy quan sát 4 bức ảnh bên dưới. Thông qua chúng, bạn có thể tự lý giải được sự khác nhau giữa herein-hinein & heraus-hinaus không? Nếu chưa, hãy đọc tiếp nhé.

Ein

Trước hết chúng ta sẽ nói về ein. Ein trong tiếng Đức có nghĩa là “vào / vào trong“.

Tiếp đó chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của herhin:

  • her mang ý nghĩa: “hướng về phía người nói
  • hin mang ý nghĩa: “hướng ra xa khỏi người nói

Vậy kết hợp lại:

  • herein sẽ mang ý nghĩa: Vào tronghướng về phía người nói.

Tom đang đứng trong ngôi nhà và ông Bauer đang đứng ở ngoài ngôi nhà. Tom nói “Kommen Sie herein!”, có nghĩa ông Bauer nên đi vào trong và hướng về phía người nói là Tom.

Dịch: Kommen Sie herein! = Mời Ngài vào trong này (với tôi)!

Bên lề: Tại sao lại dùng kommen thay vì gehen thì các bạn có thể đọc lại bài này nhé:

Chúng ta tiếp tục với hinein.

  • hinein sẽ mang ý nghĩa: Vào tronghướng ra xa khỏi người nói.

Tom đang đứng ngoài ngôi nhà và ông Bauer cũng đang đứng ở ngoài ngôi nhà. Tom nói “Gehen Sie hinein!”, có nghĩa ông Bauer nên đi vào trong và hướng ra xa khỏi người nói là Tom.

Dịch: Gehen Sie hinein! = Mời Ngài đi vào trong kia (cách xa tôi ra :D)!

Aus

Tiếp theo chúng ta sẽ nói về aus. Aus trong tiếng Đức có nghĩa là “ra / ra ngoài“.

herhin chúng ta đã nói ở trên, giờ ta chỉ nhắc lại:

  • her mang ý nghĩa: “hướng về phía người nói
  • hin mang ý nghĩa: “hướng ra xa khỏi người nói

Vậy kết hợp lại:

  • heraus sẽ mang ý nghĩa: Ra ngoàihướng về phía người nói.

Tom đang đứng ngoài ngôi nhà và ông Bauer đang đứng ở trong ngôi nhà. Tom nói “Kommen Sie heraus!”, có nghĩa ông Bauer nên đi ra ngoài và hướng về phía người nói là Tom.

Dịch: Kommen Sie heraus! = Mời Ngài ra ngoài cho (tới chỗ của tôi này)!

Chúng ta tiếp tục với hinaus.

  • hinaus sẽ mang ý nghĩa: Ra ngoàihướng ra xa khỏi người nói.

Tom đang đứng trong ngôi nhà và ông Bauer cũng đang đứng ở trong ngôi nhà. Tom nói “Gehen Sie hinaus!”, có nghĩa ông Bauer nên đi ra ngoài và hướng ra xa khỏi người nói là Tom.

Dịch: Gehen Sie hinaus! = Mời Ngài đi ra ngoài kia cho (cách xa tôi ra :D)!

Rein và raus

Trong ngôn ngữ nói, để làm giảm độ phức tạp chúng ta có thể dùng rein để thay thế cho cả hereinhinein.

Nghĩa là:

  • Kommen Sie herein = Kommen Sie rein
  • Gehen Sie hinein = Gehen Sie rein

Và chúng ta dùng raus để thay thế cho cả heraushinaus.

  • Kommen Sie heraus = Kommen Sie raus
  • Gehen Sie hinaus = Gehen Sie raus

“Hin” và “her” không chỉ áp dụng với “ein” và “aus”, mà chúng còn có thể áp dụng với “auf”, “unter” và “über”.

Cách giải thích cũng tương tự như những gì chúng ta vừa làm:

  • herauf: Lên trên và hướng về phía người nói.
  • hinauf: Lên trên và hướng ra xa khỏi người nói.

Trong ngôn ngữ nói, có thể dùng rauf để thay thế cho cả herauf và hinauf.

  • herunter: Xuống dưới và hướng về phía người nói.
  • hinunter: Xuống dưới và hướng ra xa khỏi người nói.

Trong ngôn ngữ nói, có thể dùng runter để thay thế cho cả herunter và hinunter.

  • herüber: Băng qua, vượt qua và hướng về phía người nói.
  • hinüber: Băng qua, vượt qua và hướng ra xa khỏi người nói.

Trong ngôn ngữ nói, có thể dùng rüber để thay thế cho cả herüber và hinüber.

Übung / Bài tập

Xem các tranh dưới đây và diễn giải nội dung của chúng.

Tin vui dành cho bạn: Mình vừa chính thức phát hành cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu” dày 420 trang và được in màu 100% trên giấy couché. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức được sắp xếp một cách khoa học theo 35 chương từ dễ đến khó. Phần bài tập được biên soạn ngắn gọn nhưng tập trung đúng vào trọng tâm của mỗi chương, giúp người học tiết kiệm thời gian mà vẫn thực hành được toàn bộ phần lý thuyết. Đang có chương trình ưu đãi giảm 20k trên giá bìa dành cho bạn, nếu bạn quan tâm có thể tìm hiểu ở link bên dưới nhé 🙂

sach-ngu-phap-tieng-duc

Chia sẻ bài viết trên

Tác giả

Các bình luận

  1. trần ngọc long Trả lời

Bình luận của bạn