Possessivpronomen: Đại từ sở hữu trong tiếng Đức (B2)

Đọc thêm:

Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0 dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó. 

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

Sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.

Phân biệt đại từ sở hữu với quán từ sở hữu

Trước khi đi vào bài này, chúng ta cần phân biệt giữa quán từ sở hữu Possessivartikelđại từ sở hữu Possessivpronomen.

Theo đúng những gì chúng ta đã học, quán từ luôn phải đi kèm với danh từ. Nhưng đại từ thì có thể đứng độc lập, và thay thế cho danh từ.

  • Possessivartikel: Ist das dein Buch? – Ja, das ist mein Buch (quán từ sở hữu mein đứng trước danh từ Buch và chỉ ra ai là người sở hữu của Buch).
  • Possessivpronomen: Ist das dein Buch? – Ja, das ist meins. (đại từ sở hữu meins đứng độc lập, thay thế cho cả danh từ Buchcũng chỉ ra ai là người sở hữu của Buch).

Possessivpronomen: Đại từ sở hữu

Sau đây là bảng đại từ sở hữu Possessivpronomen với ngôi ich:

Nếu bạn so sánh với Possessivartikel thì có thể thấy sự biến cách của Possessivpronomen gần như tương tự với sự biến cách của Possessivartikel. 

Đây là bảng quán từ sở hữu Possessivartikel đối với quán từ sở hữu mein:

Chỉ có sự khác biệt ở Nominativ với giống đực và giống trung:
meiner ≠ mein Tisch
meins ≠ mein Radio

Và ở Akkusativ với giống trung:
meins ≠ mein Radio

Bảng đại từ sở hữu với các ngôi

Cũng giống như quán từ sở hữu, ngoài ngôi ich thì đại từ sở hữu cũng có đầy đủ cách chia với các ngôi còn lại.

Cách sử dụng đại từ sở hữu

Wem gehört der Tisch? – Das ist meiner. (Cái bàn này của ai? – Nó là của tôi)

meiner ở cách 1 Nominativ vì đứng sau động từ ist và thay thế cho Tisch là giống đực.

Wem gehört das Buch? – Das ist meins. (Quyển sách này của ai? – Nó là của tôi)

meins cũng ở cách 1 Nominativ vì đứng sau động từ ist và thay thế cho Buch là giống trung.

Er soll sein Ding machen, ich mache meins. (Anh ấy nên làm phần việc của anh ấy, còn tôi làm việc của tôi)

meins ở cách 4 Akkusativ vì đứng sau động từ mache và thay thế cho Ding là giống trung.

Löst du deinen Test? – Ja, ich löse meinen. (Bạn đang giải bài tập của bạn à? – Đúng vậy, mình đang giải bài của mình)

meinen ở cách 4 Akkusativ vì đứng sau động từ löse và thay thế cho Test là giống đực.

Mit meinem Stift kann ich schneller als mit deinem schreiben. (Sử dụng bút của mình, mình có thể viết nhanh hơn là sử dụng bút của cậu)

deinem ở cách 3 Dativ vì đứng sau giới từ mit và thay thế cho Stift là giống đực.

Sách Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu Version 2.0 dày 531 trang in màu 100%. Nội dung của sách bao gồm toàn bộ ngữ pháp tiếng Đức từ A1 đến C1 được sắp xếp theo 45 chương từ dễ đến khó. 

Sách Ôn thi tiếng Đức theo cách hiệu quả – A1 dày 400 trang in trên giấy couché. Sách giúp người học vượt qua kỳ thi A1 bằng những hướng dẫn về cách giải đề thi một cách tỉ mỉ cũng như giúp rèn luyện tư duy làm bài thi một cách hiệu quả nhất.

Sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu dày 312 trang in màu 100%. Cuốn sách giúp bạn luyện tập thành thạo các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Đức từ trình độ A1 đến C1.

Tác giả

Các bình luận

  1. Thơm Lê Trả lời
  2. EXô Đựng Muối Trả lời
  3. Legit Trả lời
  4. Yến Đặng Trả lời
  5. LONG NGUYEN Trả lời

Bình luận của bạn